vanban.org

Quyết định 414/2018/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lý Tiền N và bà Đặng Mỹ

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Tiền N và bà Đặng Mỹ N thuận tình ly Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lý Tiền N và bà Đặng Mỹ
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 414/2018/QĐHNGĐ-STQuận 11, ngày 02 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 393/2018/TLST-HNGĐ

ngày 18 tháng 7 năm 2018, giữa:

Người yêu cầu:

- Ông Lý Tiền N, sinh năm 1986; (có mặt)

- Bà Đặng Mỹ N, sinh năm 1989; (có mặt)

Cùng địa chỉ: 99/4 đường B, Phường B, Quận M, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của

các đương sự ngày 25 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 25

tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật,

không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về

sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lý Tiền N và bà Đặng Mỹ

N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Tiền N và bà Đặng Mỹ N thuận tình ly

hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 167/KH, Quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân

dân Phường 01, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 28/11/2008 không

còn giá trị).

b) Về con chung: có 02 (hai) con chung là trẻ Lý Tuấn K (nam, sinh ngày

01/7/2009); trẻ Lý Tuấn A (nam, sinh ngày 18/10/2014). Ông N đồng ý để bà N trực tiếp nuôi dưỡng 02 (hai) con chung là trẻ Lý Tuấn K và trẻ Lý Tuấn A. Ông Lý Tiền N cấp dưỡng nuôi con mỗi trẻ là 5.000.000 đồng/tháng (năm triệu đồng một tháng), tổng cộng hai trẻ là 10.000.000 đồng/tháng (mười triệu đồng một tháng).

Việc cấp dưỡng thực hiện vào ngày 28 (dương lịch) hàng tháng, thời hạn

cấp dưỡng tính từ ngày 28/8/2018 cho đến khi phát sinh điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, ông N hàng tháng

ngoài số tiền cấp dưỡng phải thanh toán còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm cấp dưỡng theo mức lãi suất được quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự 2015.

Ông Lý Tiền N được quyền thăm nom con, không ai được cản trở ông N

thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể

quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

c) Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu

Tòa án giải quyết.

d) Lệ phí về hôn nhân gia đình: Ông Lý Tiền N tự nguyện chịu lệ phí

việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0008992 ngày 13/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; ông N đã nộp đủ.

3. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại

cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. N i nh n:

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11

- TANDTP. HCM;

Cỡ chữ