- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1955 Địa chỉ cư trú: Số 3/7, phố C, phường T, quận T, thành phố Hà Nội Bị đơn: Bà Phùng Thị L, sinh năm 1956 Địa chỉ cư trú: Số 3/7, phố C, phường T, quận T, thành phố Hà Nội 2.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 414/2017/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 440/2017/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1955 Địa chỉ cư trú: Số 3/7, phố C, phường T, quận T, thành phố Hà Nội Bị đơn: Bà Phùng Thị L, sinh năm 1956 Địa chỉ cư trú: Số 3/7, phố C, phường T, quận T, thành phố Hà Nội Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1955 Địa chỉ cư trú: Số 3/7, phố C, phường T, quận T, thành phố Hà Nội Bị đơn: Bà Phùng Thị L, sinh năm 1956 Địa chỉ cư trú: Số 3/7, phố C, phường T, quận T, thành phố Hà Nội 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Phùng Thị L thuận tình ly hôn. 2.2. Về giao nuôi con: ông Nguyễn Văn T và bà Phùng Thị L có 02 con chung, đều đã trưởng thành và không thuộc trường hợp phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng: Nguyễn Vân Chi, sinh ngày 24.01.1984 và Nguyễn Linh Chi, sinh ngày 15.12.1990. Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết giao nuôi con. 2.3. Về tài sản, nhà ở, vay nợ: ông Nguyễn Văn T và bà Phùng Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Văn T chịu toàn bộ án phí ly hôn, bao gồm cả phần của bà Phùng Thị L phải chịu là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền t¹m øng án phÝ 300.000 đồng đã nộp t¹i biªn lai sè 07900 ngµy 05/10/2017 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù quËn Thanh Xu©n, thµnh phè Hµ Néi. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận T; - UBND phường Khương Đình; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | PHƯƠNG THẢO (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước |