vanban.org

Quyết định 414/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Tuấn P và chị Đỗ Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Tuấn P và chị Đỗ Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Tuấn P và chị Đỗ Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
Toµ ¸n nh©n d©n
quËn Ng« QuyÒn
thµnh phè H¶i Phßng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 414/2017/QĐST-HNGĐQuận Ngô Quyền, ngày 27 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 441/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Tuấn P, sinh năm 1971; nơi cư trú: Đường T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1976; nơi cư trú: Đường Đ, phường V, quận N, thành phố Hải Phòng.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Tuấn P và chị Đỗ Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Tuấn P và chị Đỗ Thị H thuận tình ly hôn.

- Về việc nuôi con chung: Anh Phạm Tuấn P và chị Đỗ Thị H có một con chung là Phạm Đức Duy, sinh ngày 24 tháng 12 năm 2010. Anh P và chị H thỏa thuận: Chị Đỗ Thị H trực tiếp nuôi con chung Phạm Đức D cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Phạm Tuấn P có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con cho chị Đỗ Thị H là 1.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 12 năm 2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu thi hành án của người được thi hành án nếu người phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã nêu trên thì hành tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về việc chia tài sản chung: Anh Phạm Tuấn P và chị Đỗ Thị H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Phạm Tuấn P và chị Đỗ Thị H mỗi người phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 75.000 đồng. Chấp nhận sự tự nguyện của anh Phong nhận nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh P còn phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm anh P phải chịu là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai số 2074 ngày 24 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Anh Phạm Tuấn P đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ