vanban.org

Quyết định 4130/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (nay đổi tên thành Ngân hàng TMCP S1) Địa chỉ: 2 N, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyen Thi Thu H"
  • Tòa quyết gì? [1]. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 5Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ M

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 4130/2026/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn Cứ Điều 357, Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 2519/2025/TLST-DS ngày 31/12/2025 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[1]. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (nay đổi tên thành Ngân hàng TMCP S1)

Địa chỉ: 2 N, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo Văn bản ủy quyền số 3177.2026.UQ-SACOMBANK SBA: Ông Nguyễn Minh T; sinh năm 1973; CCCD số xxxxxxxxxxxx.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1989. CCCD số xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: E B, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2]. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Nguyên đơn, bị đơn thống nhất những nội dung sau:

Bà H phải thanh toán cho Ngân Hàng Tmcp S1 tổng số tiền tạm tính đến ngày 27/08/2026 là 108,009,577 đồng (Bằng chữ. Một trăm lẻ tám triệu không trăm linh chín nghìn năm trăm bảy mươi bảy đồng) trong đó:

Dư nợ gốc : 52,754,585 đồng;

Lãi quá hạn : 55, 254,992 đồng.

Bà Nguyễn Thị Thu H có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 28/08/2026 cho đến khi trả dút nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.

Thời hạn thanh toán: bà Nguyễn Thị Thu H phải thanh toán cho ngân hàng toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi trong thời hạn 6 tháng kể từ khi quyết định phát sinh hiệu lực.

2.2. Án phí dân sự sơ thẩm: 2.700.000 đồng bà Nguyễn Thị Thu H chịu. H1 lại cho Ngân hàng TMCP S (nay đổi tên thành Ngân hàng TMCP S1) toàn bộ tiền tạm ứng đã nộp 2.178.000 đồng (Hai triệu một trăm bảy mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0042825 ngày 27/11/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh

2.3. Về nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 36 và Điều 71 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự năm 2025

[3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ