vanban.org

Quyết định 413/2018/QĐST-DS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại A. Trụ sở: đường H, phường L, quận Đ, Tp.

Bà Trần Lê Anh T xác nhận tính đến ngày 18/4/2018 còn nợ Ngân hàng Thương mại A số tiền là 188.725.180 đồng (một trăm tám mươi tám triệu bảy trăm hai mươi lăm nghìn một trăm tám mươi đồng), cụ thể như sau: + Hợp đồng tín dụng số 2225134 ngày 21/11/2014: nợ gốc là 45.174.807 đồng, nợ lãi là 62.001.11… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại A. Trụ sở: đường H, phường L, quận Đ, Tp.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 413/2018/QĐST-DSQuận 3, ngày 26 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 1454/2017/TLST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại A. Trụ sở: đường H, phường L, quận Đ, Tp. Hà Nội. Địa chỉ chi nhánh: đường T, phường B, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Văn T là người đại diện theo văn bản ủy quyền số 5456/2018/UQ-VPB ngày 16/3/2018. Bị đơn: Bà Trần Lê Anh T, sinh năm 1979. Địa chỉ: đường C, Phường D, Quận G, Tp. Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Trần Lê Anh T xác nhận tính đến ngày 18/4/2018 còn nợ Ngân hàng Thương mại A số tiền là 188.725.180 đồng (một trăm tám mươi tám triệu bảy trăm hai mươi lăm nghìn một trăm tám mươi đồng), cụ thể như sau: + Hợp đồng tín dụng số 2225134 ngày 21/11/2014: nợ gốc là 45.174.807 đồng, nợ lãi là 62.001.112 đồng. + Hợp đồng tín dụng số 3044680 ngày 18/3/2015: nợ gốc là 28.644.559 đồng, nợ lãi là 34.304.702 đồng. + Hợp đồng thẻ tín dụng số 325-P-555194 ngày 20/11/2014: nợ gốc là 7.500.000 đồng, nợ lãi là 11.100.000 đồng.

- Bà Trần Lê Anh T có trách nhiệm trả số tiền là 188.725.180 đồng (một trăm tám mươi tám triệu bảy trăm hai mươi lăm nghìn một trăm tám mươi đồng) cho Ngân hàng Thương mại A vào ngày 20/6/2018.

- Bà Trần Lê Anh T phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh của từng hợp đồng kể từ ngày 19/4/2018 cho đến khi trả xong nợ cho Ngân hàng Thương mại A theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 2225134 ngày 21/11/2014, hợp đồng tín dụng số 3044680 ngày 18/3/2015, hợp đồng thẻ tín dụng số 325-P-555194 ngày 20/11/2014.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 4.718.130 đồng (bốn triệu bảy trăm mười tám nghìn một trăm ba mươi đồng) bà Trần Lê Anh T chịu. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.050.627 đồng (bốn triệu không trăm năm mươi nghìn sáu trăm hai mươi bảy đồng) theo biên lai thu tiền số 0019736 ngày 13/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ