- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thu H và anh Đỗ Huy T 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 412/2023/QĐST-HNGĐ | Ba Đình, ngày 17 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 354/2023/TLST – HN&GĐ ngày 20 tháng 6 năm 2023 về việc xin ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu H, Sinh năm: 1974. ĐKHKTT: Phường T, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội và nơi ở: Phường V, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Đỗ Huy T. Sinh năm: 1971. HKTT: Phường C, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Nơi ở: Phường V, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc Hội; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Chị Nguyễn Thu H và anh Đỗ Huy T có đăng ký kết hôn vào ngày 18 tháng 9 năm 2012 tại UBND phường C, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội, số 86/2012, quyển số 02/2012. Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thu H và anh Đỗ Huy T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thu H và anh Đỗ Huy T xác nhận vợ chồng có một con chung là cháu Đỗ Nguyễn Q.A, sinh năm 2011. Giao con chung là cháu Đỗ Nguyễn Q.A cho chị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của anh T cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 7/2023 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Anh Đỗ Huy T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị Nguyễn Thu H và anh Đỗ Huy T xác nhận tự thỏa thuận về tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về công nợ: Chị Nguyễn Thu H và anh Đỗ Huy T xác nhận vợ chồng không vay nợ nhau, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thu H tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0007922 ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình; - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình; - UBND phường C, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhung |