- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Cẩm A - Huỳnh Văn B"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Cẩm A và anh Huỳnh Văn B thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AE TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:412/2021/QĐ-HNGĐ | AE, ngày 13 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AE
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Hà
- Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Nguyễn Văn Y
2/ Ông Phạm Thành Trại
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Phục -Thư ký toà án nhân dân huyện AE, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện AE, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo - Kiểm sát viên.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 226/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
*Nguyên đơn: Nguyễn Thị Cẩm A, sinh năm 1993
Địa chỉ: Ấp AA, xã AQ, huyện AE, tỉnh Tiền Giang
*Bị đơn: Huỳnh Văn B, sinh năm 1987
Địa chỉ: ấp Tây 2, xã AQ, huyện AE, tỉnh Tiền Giang
2. Sự thỏa thuận của các đương cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Cẩm A và anh Huỳnh Văn B thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Ngọc C, sinh ngày 05/5/2019. Giao con chung cho chị Thu trực tiếp nuôi dưỡng, anh B không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Thu không yêu cầu.
Anh B được quyền đến thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Anh chị thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ chung: Anh chị thống nhất không có
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Cẩm A tự nguyện chịu 300.000đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, chị đã nộp 300.000đồng tạm ứng án phí theo biên lại thu số 0004190 ngày 12/4/2021 của Chi cục Thi hành án huyện AE, chị Thu đã nộp xong án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKS H.CT; - Thi hành án huyện AE; - UBND xã AQ; - Các đương sự; - Lưu. TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN AE TỈNH TIỀN GIANG -Vào lúc ….. giờ 00 ngày 13/7/2021 -Tại phòng nghị án Toà án nhân dân huyện AE – tỉnh Tiền Giang -Hội đồng xét xử dân sự sơ thẩm gồm có: +Chủ toạ phiên toà: Bà Phan Thị Kim Hà - Thẩm phán. +Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Y Ông Phạm Thành Trại HĐXX đã thảo luận và thống nhất các vấn đề sau: thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. 1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự : *Nguyên đơn: Nguyễn Thị Cẩm A, sinh năm 1993 Địa chỉ: Ấp AA, xã AQ, huyện AE, tỉnh Tiền Giang *Bị đơn: Huỳnh Văn B, sinh năm 1987 Địa chỉ: ấp Tây 2, xã AQ, huyện AE, tỉnh Tiền Giang 2. Sự thỏa thuận của các đương cụ thể như sau: con chung cho chị Thu trực tiếp nuôi dưỡng, anh B không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Thu không yêu cầu. Anh B được quyền đến thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở. quyết Về nợ chung: Anh chị thống nhất không có nhân và gia đình sơ thẩm, chị đã nộp 300.000đồng tạm ứng án phí theo biên lại thu số 0004190 ngày 12/4/2021 của Chi cục Thi hành án huyện AE, chị Thu đã nộp xong án phí. kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Các thành viên HĐXX Nguyễn Văn Y Phạm Thành Trại | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Kim Hà Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________ BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Tại phiên tòa các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án và QUYẾT ĐỊNH Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Cẩm A và anh Huỳnh Văn B thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Ngọc C, sinh ngày 05/5/2019. Giao Về tài sản chung: Anh chị thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải Về án phí: Chị Nguyễn Thị Cẩm A tự nguyện chịu 300.000đồng án phí hôn 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị 4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi Thẩm phán-Chủ Tọa Phan Thị Kim Hà |