- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 412/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 11, ngày 13 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211, Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 307/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Huỳnh Minh K, sinh năm 1977; địa chỉ thường trú: 239 Lô D, chung cư Lạc Long Quân, Phường 6, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Bà Võ Thị Diệu T, sinh năm 1983; địa chỉ thường trú: 239 Lô D, chung cư Lạc Long Quân, Phường 6, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Huỳnh Minh K và bà Võ Thị Diệu T yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận của ông bà về việc thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về quan hệ hôn nhân: ông Huỳnh Minh K và bà Võ Thị Diệu T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết số 181, quyển số 01/09 do Ủy ban nhân dân Phường 8, Quận 6 cấp, đăng ký 20/10/2009 không còn giá trị.
b. Về con chung: Giao 01 con chung là trẻ Huỳnh Tuấn H, nam, sinh ngày 01/01/2010 cho bà Võ Thị Diệu T là mẹ ruột nuôi dưỡng. Ông K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu) đồng.
Ông Huỳnh Minh K cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 (ba triệu) đồng vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 01/9/2020 cho đến khi phát sinh căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
Ghi nhận việc bà Võ Thị Diệu T không yêu cầu ông K chịu tiền lãi trong trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.
Ông K được quyền thăm nom con, không ai được cản trở ông K thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
c. Về tài sản chung: không có
d. Về nợ chung: không có
2. Về lệ phí: ông Huỳnh Minh K và bà Võ Thị Diệu T chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Huỳnh Minh K và bà Võ Thị Diệu T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0015705 ngày 10/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; Đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 11; - Chi cục THADS Quận 11; - UBND Phường 8, Quận 6; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Thị Vũ Vân |