- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Ngọc P và ông Phan T thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nh n thu n tình ly hôn và sự thoả thu n của các đương sự cụ thể như
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 411/2024/Q ST-HNG | Tân Bình, ngày 23 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
C n c vào các i u 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 u t hôn
nhân gia đình n m 2014;
C n c u t Phí và ệ phí n m 2015;
C n c Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định v m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên c u hồ sơ việc dân sự thụ lý số 326/2024/T ST-HNG ngày
08 tháng 05 n m 2024 v việc “Yêu cầu công nh n thu n tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị Ngọc P, sinh n m 1985
ịa chỉ: 7 H, phường A, qu n T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Phan T, sinh n m 1979
ịa chỉ: 7 H, phường A, qu n T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
V thẩm quy n: Bà Nguyễn Thị Ngọc P và ông Phan T cùng có đơn yêu
cầu công nh n thu n tình ly hôn. ây là yêu cầu v hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 2 i u 29 của Bộ lu t Tố tụng dân sự. Bà Nguyễn Thị Ngọc P và ông Phan T có địa chỉ cư trú tại qu n T, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quy n giải quyết của Tòa án nhân dân qu n Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm b khoản 2 i u 35, điểm h khoản 2 i u 39 của Bộ lu t Tố tụng Dân sự.
C n c vào Giấy ch ng nh n kết hôn số 116/2005, quyển số I/P15 do Ủy
ban nhân dân phường A, qu n T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/11/2005 thì bà Nguyễn Thị Ngọc P và ông Phan T là vợ chồng hợp pháp. Nay cả hai yêu
1
cầu Tòa án công nh n thu n tình ly hôn là phù hợp với quy định của u t Hôn nhân và gia đình.
V quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung: Việc thu n
tình ly hôn và thỏa thu n các đương sự được ghi trong biên bản ghi nh n sự tự nguyện ly và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp lu t, đạo đ c xã hội.
V lệ phí Tòa án: ệ phí là 300.000 (ba tr m ngàn) đồng bà Nguyễn Thị
Ngọc P và ông Phan T nộp.
ã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày l p Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến v sự thoả thu n đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nh n thu n tình ly hôn và sự thoả thu n của các đương sự cụ thể như
sau:
- V quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc P và ông Phan T thu n tình ly
hôn.
- V con chung: Cả hai thỏa thu n giao con chung chưa thành niên tên Phan
Ngọc Phương T1, sinh ngày 24/7/2008 cho bà Nguyễn Thị Ngọc P trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thu n, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Khi có lý do chính đáng, m c cấp dưỡng và phương th c cấp dưỡng có thể
thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quy n, nghĩa vụ th m nom con mà không
ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc th m nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, ch m sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quy n yêu cầu Tòa án hạn chế quy n th m nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở
người không trực tiếp nuôi con trong việc th m nom, ch m sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ ch c theo qui định
tại khoản 5 i u 84 u t Hôn nhân và gia đình n m 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- V tài sản chung: Hai bên tự thỏa thu n, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- V nợ chung: Không có.
2. V lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Ngọc P và ông Phan T
phải chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba tr m
2
nghìn) đồng được tính vào tạm ng lệ phí do bà Nguyễn Thị Ngọc P và ông Phan T đã nộp 300.000 (ba tr m nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0001687 ngày 02/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự qu n Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp lu t ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện Kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - Chi cục THADS quận Tân Bình; - UBND phường 15, quận Tân Bình (để ghi vào sổ hộ tịch đối với Giấy chứng nhận kết hôn số 116/2005, quyển số I/P15 ngày 11/11/2005); - Lưu hồ sơ. 3 | THẨM PHÁN Trần Thị Hồng Út |