vanban.org

Quyết định 411/2024/QST-HNG — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nh n thu n tình ly hôn và sự thoả thu n của các đương sự cụ thể như

V quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc P và ông Phan T thu n tình ly V con chung: Cả hai thỏa thu n giao con chung chưa thành niên tên Phan Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Ngọc P và ông Phan T thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nh n thu n tình ly hôn và sự thoả thu n của các đương sự cụ thể như
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 411/2024/Q ST-HNGTân Bình, ngày 23 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

C n c vào các i u 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 u t hôn

nhân gia đình n m 2014;

C n c u t Phí và ệ phí n m 2015;

C n c Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định v m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên c u hồ sơ việc dân sự thụ lý số 326/2024/T ST-HNG ngày

08 tháng 05 n m 2024 v việc “Yêu cầu công nh n thu n tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Nguyễn Thị Ngọc P, sinh n m 1985

ịa chỉ: 7 H, phường A, qu n T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Phan T, sinh n m 1979

ịa chỉ: 7 H, phường A, qu n T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

V thẩm quy n: Bà Nguyễn Thị Ngọc P và ông Phan T cùng có đơn yêu

cầu công nh n thu n tình ly hôn. ây là yêu cầu v hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 2 i u 29 của Bộ lu t Tố tụng dân sự. Bà Nguyễn Thị Ngọc P và ông Phan T có địa chỉ cư trú tại qu n T, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quy n giải quyết của Tòa án nhân dân qu n Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm b khoản 2 i u 35, điểm h khoản 2 i u 39 của Bộ lu t Tố tụng Dân sự.

C n c vào Giấy ch ng nh n kết hôn số 116/2005, quyển số I/P15 do Ủy

ban nhân dân phường A, qu n T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/11/2005 thì bà Nguyễn Thị Ngọc P và ông Phan T là vợ chồng hợp pháp. Nay cả hai yêu

1

cầu Tòa án công nh n thu n tình ly hôn là phù hợp với quy định của u t Hôn nhân và gia đình.

V quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung: Việc thu n

tình ly hôn và thỏa thu n các đương sự được ghi trong biên bản ghi nh n sự tự nguyện ly và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp lu t, đạo đ c xã hội.

V lệ phí Tòa án: ệ phí là 300.000 (ba tr m ngàn) đồng bà Nguyễn Thị

Ngọc P và ông Phan T nộp.

ã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày l p Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến v sự thoả thu n đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nh n thu n tình ly hôn và sự thoả thu n của các đương sự cụ thể như

sau:

- V quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc P và ông Phan T thu n tình ly

hôn.

- V con chung: Cả hai thỏa thu n giao con chung chưa thành niên tên Phan

Ngọc Phương T1, sinh ngày 24/7/2008 cho bà Nguyễn Thị Ngọc P trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thu n, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Khi có lý do chính đáng, m c cấp dưỡng và phương th c cấp dưỡng có thể

thay đổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quy n, nghĩa vụ th m nom con mà không

ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc th m nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, ch m sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quy n yêu cầu Tòa án hạn chế quy n th m nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở

người không trực tiếp nuôi con trong việc th m nom, ch m sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ ch c theo qui định

tại khoản 5 i u 84 u t Hôn nhân và gia đình n m 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- V tài sản chung: Hai bên tự thỏa thu n, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- V nợ chung: Không có.

2. V lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Ngọc P và ông Phan T

phải chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba tr m

2

nghìn) đồng được tính vào tạm ng lệ phí do bà Nguyễn Thị Ngọc P và ông Phan T đã nộp 300.000 (ba tr m nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0001687 ngày 02/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự qu n Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp lu t ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ