vanban.org

Quyết định 411/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Người yêu cầu: - Chị Lê Thị N, sinh năm 1983; Anh Nguyễn Anh Đ, sinh năm 1982. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 411/2024/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 527/2023/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 162; quyển số 01/2006 của UBND phường M, quận C, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình thụ lý số 527/2024/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và công nhận thỏa thuận các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Người yêu cầu: - Chị Lê Thị N, sinh năm 1983;

- Anh Nguyễn Anh Đ, sinh năm 1982.

Cùng địa chỉ: Phường M, quận C, thành phố Hà Nội.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Về con chung: Xác nhận chị Lê Thị N và anh Nguyễn Anh Đ có ba con chung là cháu Nguyễn Lê Ngọc N, sinh ngày 23/10/2007, cháu Nguyễn Lê Bảo C, sinh ngày 14/5/2013 và cháu Nguyễn Tú A, sinh ngày 22/11/2018. Ly hôn, giao cả ba con chung cho chị Lê Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác thay thế. Về cấp dưỡng, chị N và anh Đ tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Anh Nguyễn Anh Đ có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Chị Lê Thị N và anh Nguyễn Anh Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa giải quyết, nên Tòa án không xét.

Về nợ chung: Chị Lê Thị N và anh Nguyễn Anh Đ xác nhận không có khoản nợ chung, không yêu cầu tòa giải quyết, nên Tòa án không xét.

Về án phí: Chị Lê Thị N tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn là 300.000 đồng, anh Đ đồng ý. Xác nhận chị N đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số 0046640 ngày 05/11/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận Cầu Giấy, nay chuyển thành án phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ