- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn H-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Tuấn M và chị Lê Thị Á.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM THÀNH PHỐ HN ---------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 410/2021/QĐST-HNGĐ | CM, ngày 16 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 408/2021/TLST-HNGĐ ngày 08/11/2021 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Tuấn M – sinh năm 1984.
- Bị đơn: Chị Lê Thị Á – sinh năm 1984
Cùng trú tại: Thôn CL, xã NH, huyện CM, thành phố HN.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Tuấn M và chị Lê Thị Á.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh M và chị Á có hai con chung là Lê Tuấn Kh, sinh ngày 21/4/2007 và Lê Thị Phương A, sinh ngày 13/12/2008. Anh M được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu A cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác. Chị Á được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Kh cho đến khi cháu Kh đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác. Anh M, chị Á có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
Ghi nhận sự tự nguyện của anh M, chị Á không yêu cầu hai bên cha mẹ phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh M, chị Á cho đến khi có sự thay đổi khác.
2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh M và chị Á đều tự nguyện không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Lê Tuấn M tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (nghĩa vụ án phí phải nộp trong trường hợp thuận tình ly hôn), được đối trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0075457 ngày 08 tháng 11 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM, thành phố HN. Hoàn trả anh M 150.000 đồng
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. HN; - VKSND huyện CM; - Chi cục THADS huyện CM; - Các đương sự; - UBND xã NH(Số 33/2004); - Lưu hồ sơ, VP. | TH M PHÁN Trần Thắng |