- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hữu V và bà Phan Vũ Thùy D. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 410/2020/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 05 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự yêu cầu về hôn nhân gia đình thụ lý số 427/2020/TLST-HNGĐ ngày 14/5/2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
- Người yêu cầu: 1/ Ông Nguyễn Hữu V, sinh năm 1981. Địa chỉ: Số 111/5 Lê Hồng Gấm, phường 6, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. 2/ Bà Phan Vũ Thùy D, sinh năm 1984. Địa chỉ: Tổ 6, ấp Đ, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 149, 396 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 116 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Ông Nguyễn Hữu V và bà Phan Vũ Thùy D đ được Ủy ban nhân dân xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 314, quy n số 02 ngày 14/12/2010. Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức x hội. Đ hết thời hạn 07 ngày, k từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hữu V và bà Phan Vũ Thùy D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ th như sau: * Về con chung có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo S, sinh ngày 03/02/2014. Bà D được quyền trực tiếp nuôi dư ng con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo S, sinh ngày 03/02/2014; ghi nhận sự tự nguyện của bà D không yêu cầu ông V cấp dư ng nuôi con. hi có lý do chính đáng, mức cấp dư ng có th thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dư ng do các bên th a thuận; nếu không th a thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông V có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, m hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có th quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. * Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hữu V và bà Phan Vũ Thùy D cùng xác định không có. * Về ngh a vụ dân sự chung: Ông Nguyễn Hữu V và bà Phan Vũ Thùy D cùng xác định không có. * Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Hữu V và bà Phan Vũ Thùy D mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông V, bà D đ nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0083793 ngày 14 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi. Ông Nguyễn Hữu V và bà Phan Vũ Thùy D đ nộp đủ tiền lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện ki m sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, TP.HCM; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Thanh Hƣơng |