- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lường Văn A + Lường Văn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2024/QĐST-HNGĐ | Tuần Giáo, ngày 14 tháng 8 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ vào Điều 212; 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 43/2024/TLST- HN&GĐ ngày 29 tháng 7 năm 2024 về việc: Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Lường Thị A; sinh năm 1996; địa chỉ: Bản C, xã M, huyện T, tỉnh Điện Biên.
- Anh Lường Văn V; sinh năm 1995; địa chỉ: Bản C, xã M, huyện T, tỉnh Điện Biên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 8 năm 2024, người yêu cầu gồm chị Lường Thị A và anh Lường Văn V đã thỏa thuận được như sau.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lường Thị A và anh Lường Văn V chung sống như vợ chồng từ năm 2012, đến ngày 11/5/2015 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện T, tỉnh Điện Biên, kết hôn trên tinh thần tự nguyện; như vậy xác định hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn anh chị sống chung hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, do tính tình không hợp cuộc sống không có tiếng nói chung, hay xảy ra cãi nhau. Anh chị nhiều lần tự hòa giải với nhau nhưng chỉ được một thời gian ngắn, lại bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung. Tuy chị Lường Thị A và anh Lường Văn V vẫn sống chung một nhà, nhưng không còn quan hệ tình cảm vợ chồng. Hiện tại tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đến ngày 06 tháng 8 năm 2024, Tòa án nhân dân huyện Tuần Giáo đã tiến hành hòa giải nhưng không thể đoàn tụ. Xét thấy việc đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không trái với đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
Về con chung: Chị Lường Thị A và anh Lường Văn V có 02 người con chung, cháu Lường Việt H, sinh ngày 14/10/2014 và cháu Lường Thị Hồng D, sinh ngày 22/5/2017. Khi ly hôn anh, chị thỏa thuận giao cháu Lường Thị Hồng D, sinh ngày 22/5/2017 cho chị Lường Thị A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niên và có khả năng lao động; giao cháu Lường Việt H, sinh ngày 14/10/2014 cho anh L Văn Văn trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niên và có khả năng lao động. Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, riêng; nợ chung, riêng: Chị Lường Thị A và anh Lường Văn V không có.
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Lường Thị A và anh Lường Văn V là đồng bào dân tộc thiểu số sống ở vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn, có đơn đề nghị miễn lệ phí; xét thấy đủ điều kiện được miễn lệ phí dân sự sơ thẩm.
Xét thấy, sự thỏa thuận trên của chị Lường Thị A, anh Lường Văn V là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lường Thị A và anh Lường Văn V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lường Thị A có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lường Thị Hồng D, sinh ngày 22/5/2017 cho đến tuổi thành niên và có khả năng lao động. Anh Lường Văn V có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lường Việt H, sinh ngày 14/10/2014 cho đến khi thành niên và có khả năng lao động. Chị Lường Thị A và anh Lường Văn V không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn chị Lường Thị A và anh Lường Văn V có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình; anh, chị có nghĩa vụ, quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Chị Lường Thị A và anh Lường Văn V có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn; khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, riêng; nợ chung, riêng: Chị Lường Thị A và anh Lường Văn V không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lường Thị A và anh Lường Văn V được miễn nộp lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tuần Giáo; - Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; - TAND tỉnh Điện Biên; - UBND xã M; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Việt Hương |