- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN HOẰNG HÓA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2024/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 05 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361 và hoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 6; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 70/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1985
Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Và anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1982
Địa chỉ: Thôn G, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn K kết hôn trên cơ sở tự nguyện, cư i có đăng
ết hôn do UBN
H, huyện H, tỉnh Thanh Hoá cấp ngày 21/6/2022. Sau khi kết hôn chỉ được một thời gian ngắn thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân à quan điểm sống không phù hợp nên xảy ra mẫu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể khắc phục được. Nay chị N, anh K đều xét thấy tình cảm vợ chồng thực sự không còn nên thống nhất đề nghị Tòa án nhân dân huyện Hoằng Hóa công nhận thuận tình ly hôn. o đó cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình y hôn à ph hợp.
. Về con: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn K đều thống nhất vợ chồng chưa có con chung và hiện nay chị N cũng hông có thai nghén gì nên hông yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về tài sản: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn K không có tài sản, công nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn K thỏa thuận, chị N tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm.
.Việc thuận tình y hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện y hôn và hòa giải đoàn tụ hông thành ngày 28 tháng 3 năm 2024 à hoàn toàn tự nguyện, hông vi phạm điều cấm của pháp uật, hông trái đạo đức hội.
Đ hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, hông có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn K.
- Về con: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn K đều thống nhất vợ chồng chưa có con chung và hiện nay chị N cũng hông có thai nghén gì nên hông yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về tài sản và công nợ: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn K thỏa thuận chị N tự nguyện nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí y hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng Ba trăm nghìn đồng tạm ứng lệ phí chị N đ nộp theo Biên lai thu số 0003763 ngày 14/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Chị N đ nộp đủ lệ phí y hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Hoằng Hóa; - Chi cục THADS huyện Hoằng Hóa; - UBND xã H, huyện Hoằng Hóa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đ Cao Thị Nga |