vanban.org

Quyết định 41/2024/QĐST-DS — Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam

TAND huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội Tuyên án 15/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần kiến trúc và nội thất S. Trụ sở: Số C, ngõ 2 đường H, phường N, quận C, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam — án dân sự — "- Nguyên đơn: Công ty cổ phần kiến trúc và nội thất S.- - Bị đơn: Ông Bùi Thọ S, sinh năm 1981."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:41/2024/QĐST-DSK, ngày 15 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:37/2024/TLST-DS ngày15 tháng 03 năm 2024

.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần kiến trúc và nội thất S.

Trụ sở: Số C, ngõ 2 đường H, phường N, quận C, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Đào Hoàng Di – Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đào Trung K, sinh năm 1993

Nơi thường trú: Thôn Đ, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng.

Hợp đồng ủy quyền số công chứng: 6130.2024/HĐUQ, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ lập ngày 2/3/2024.

- Bị đơn: Ông Bùi Thọ S, sinh năm 1981.

Chỗ ở: Số 63-NT8-J, xã X, K, Hà Nội.

HKTT: Tổ 16 cụm 2 phường L, quận H, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Bùi Thọ S và Công ty cổ phần kiến trúc và nội thất S thống nhất thỏa thuận đến nay ông S phải thanh toán cho Công ty cổ phần kiến trúc và nội thất S tổng số tiền là 140.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi triệu đồng chẵn).

2.2. Ông Bùi Thọ S và Công ty cổ phần kiến trúc và nội thất S thống nhất thỏa thuận thời hạn ông S thanh toán toàn bộ khoản nợ trong vòng 03 tháng, chia làm 03 lần:

Lần 1: Chậm nhất ngày 15/4/2024 ông S phải thanh toán 50.000.000 đồng.

Lần 2: Chậm nhất ngày 05/5/2024 ông S phải thanh toán 50.000.000 đồng.

Lần 3: Chậm nhất ngày 05/6/2024 ông S phải thanh toán 40.000.000 đồng

2.3. Ghi nhận sự tự nguyện của Công ty cổ phần kiến trúc và nội thất S không yêu cầu ông S phải chịu lãi đối với số tiền nợ phải thanh toán.

2.4. Nếu ông S vi phạm bất kỳ lần thanh toán nào như đã thỏa thuận thì Công ty cổ phần kiến trúc và nội thất S có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thu hồi khoản nợ cho Công ty.

3. Về án phí:Ông Bùi Thọ S tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sơ thẩm là 3.500.000 đồng. Trả lại cho Công ty cổ phần kiến trúc và nội thất S số tiền tạm ứng án phí là 3.850.000 đồng(Bằng chữ: Ba triệu, tám trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/004002 ngày 15/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện K.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự 2015.

6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ