vanban.org

Quyết định 41/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoài T và bà Lê Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông T và bà T có 03 con chung tên là Nguyễn Lê H, sinh ngày 17/9/2002 ( đã trưởng thành nhưng hiện nay đang khuyết tật trí tuệ theo giấy xác nhận khuyết tật của Ủy ban nhân dân Phường 7, thành phố Vũng Tàu); Nguyễ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.VŨNG TÀU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2023/QĐST-HNGĐVũng Tàu, ngày 05 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 243/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyễn Hoài T, sinh năm 1969;

Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Đường X, phường Y, thành phố Z, tỉnh T.

2. Bà Lê Thị T, sinh năm 1971;

Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Đường X, phường Y, thành phố Z, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa ông Nguyễn Hoài T và bà Lê Thị T là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 58, ngày 01 tháng 10 năm 1999 của Ủy ban nhân dân Phường 1, thành phố Vũng Tàu. Trong thời gian chung sống ông bà có xảy ra mâu thuẫn thực sự trầm trọng, ông bà đều nhất trí thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông T và bà T có 03 con chung tên là Nguyễn Lê H, sinh ngày 17/9/2002 ( đã trưởng thành nhưng hiện nay đang khuyết tật trí tuệ theo giấy xác nhận khuyết tật của Ủy ban nhân dân Phường 7, thành phố Vũng Tàu); Nguyễn P, sinh ngày 12/01/2009 và Nguyễn Thị Quỳnh M, sinh ngày 24/12/2012 . Ông bà thống nhất để cho ông T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu H, bà T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu P và cháu M theo nguyện vọng của các con, hai bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Ông Nguyễn Hoài T và bà Lê Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

Trên cơ sở lợi ích của con chung, trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí VHNGĐ: Ông Nguyễn Hoài T và bà Lê Thị T phải nộp 150.000đ lệ phí giải quyết VHNGĐ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoài T và bà Lê Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông T và bà T có 03 con chung tên là Nguyễn Lê H, sinh ngày 17/9/2002 ( đã trưởng thành nhưng hiện nay đang khuyết tật trí tuệ theo giấy xác nhận khuyết tật của Ủy ban nhân dân Phường 7, thành phố Vũng Tàu); Nguyễn P, sinh ngày 12/01/2009 và Nguyễn Thị Quỳnh M, sinh ngày 24/12/2012 . Ông bà thống nhất để cho ông T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu H, bà T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu P và cháu M theo nguyện vọng của các con, hai bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Ông Nguyễn Hoài T và bà Lê Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

Trên cơ sở lợi ích của con chung, trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Hoài T và bà Lê Thị T mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nên được khấu trừ vào 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0000262 và số 0000263 cùng ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu. Ông T và bà T đã nộp xong lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ