vanban.org

Quyết định 41/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Hiền D và anh Phạm Văn L thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Nguyễn Hiền D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phạm Thu H – sinh ngày 23/7/2008, Phạm Huyền Q - sinh ngày 23/7/2010; anh Phạm Văn L là người trực tiếp trông nom, chăm s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hiền D yêu cầu ly hôn Phạm Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH Q

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2023/QĐST- HNGĐV, ngày 08 tháng 9 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 149, Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 13/2023/TLST -HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Hiền D - sinh năm 1994; địa chỉ: thôn Đông Tiến, xã Đ, huyện V, tỉnh Q;

- Anh Phạm Văn L - sinh năm 1989; nơi thường trú: tổ 1, khu 12, phường Mông Dương, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Q; nơi ở hiện nay: thôn Đông Tiến, xã Đ, huyện V, tỉnh Q.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng cho con giữa chị Nguyễn Hiền D và anh Phạm Văn L thể hiện trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, lập ngày 31/8/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Chị Nguyễn Hiền D và anh Phạm Văn L thỏa thuận tự chia tài sản chung; không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Hiền D và anh Phạm Văn L thỏa thuận, chị Nguyễn Hiền D chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Hiền D và anh Phạm Văn L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Nguyễn Hiền D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phạm Thu H – sinh ngày 23/7/2008, Phạm Huyền Q - sinh ngày 23/7/2010; anh Phạm Văn L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Pham Huy H1 – sinh ngày 16/01/2018 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Hiền D và anh Phạm Văn L không phải cấp dưỡng cho con chung.

Chị D, anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị D, anh L cùng các thành viên trong gia đình, không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: chị Nguyễn Hiền D và anh Phạm Văn L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết; vay nợ chung: không có.

- Về lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Hiền D tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí chị Nguyễn Hiền D đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011368 ngày 14/8/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện V, tỉnh Q.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ