- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN giữa Chị Mẫn Thị T và Anh Nguyễn Tiến T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mẫn Thị T và anh Nguyễn Tiến T. 2.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN –––––––––– Số:41/2023/QĐST -HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 24 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 50/2023/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Mẫn Thị T, sinh năm 1984 Địa chỉ: xóm P, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến T, sinh năm 1984 Địa chỉ: xóm P, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 143, 144, 146, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 357, Điều 468 BLDS năm 2015. Căn cứ điều 51,55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 03 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2023 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mẫn Thị T và anh Nguyễn Tiến T. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ vợ chồng: Chị Mẫn Thị T và anh Nguyễn Tiến T nhất trí thuận tình ly hôn để giải phóng cho nhau. Về con chung: Anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn Huy Hoàng sinh ngày 11/6/2007 đến khi con trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Chị T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai có quyền cản trở. Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm ngàn đồng) tiền án phí LHST vào ngân sách nhà nước được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003148 ngày 06/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả chị T 150.000 đ (Một trăm năm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003148 ngày 06/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thái Nguyên 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAT TN; - VKS ND H. P; - Chi cục THADS H.P; - UBND xã T; - Các Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Minh Huệ |