vanban.org

Quyết định 41/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh T và Anh Phạm Văn T thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Minh T và Anh Phạm Văn T xác định có 03 con chung là Phạm Anh T, sinh ngày 01/7/2018; Phạm Tấn L, sinh ngày 23/11/2013 và Phạm Tấn Đ, sinh ngày 19/4/2011. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH SƠN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2023/QĐST – HNGĐBình Sơn, ngày 22 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân & Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 181/2023/TLST – HNGĐ, ngày 14 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Anh Phạm Văn T, sinh năm 1984;

Nơi cư trú: Xóm 2, thôn A, xã B, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.

2/ Chị Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1991;

Nơi cư trú: Xóm 2, thôn N, xã B, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn T và Chị Nguyễn Thị Minh T qua quá trình tìm hiểu, yêu thương, được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện S vào ngày 02/02/2010. Quá trình chung sống, anh, chị thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, không có tiếng nói chung, không chia sẽ nhau trong cuộc sống. Từ tháng 01/2022 anh, chị không còn sống chung với nhau, phần ai nấy sống, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân làm cho cả hai quá mệt mỏi nên anh, chị cùng yêu cầu Tòa án công nhận cho anh, chị được thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống và giải thoát cho đôi bên. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa anh T, chị T mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị.

Về con chung: Anh T, chị T xác định có 03 con chung là Phạm Anh T, sinh ngày 01/7/2018; Phạm Tấn L, sinh ngày 23/11/2013 và Phạm Tấn Đ, sinh ngày 19/4/2011. Anh, chị thỏa thuận giao cháu Phạm Tấn L và Phạm Tấn Đ cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; giao cháu Phạm Anh T cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Xét thấy sự thỏa thuận của anh, chị là phù hợp với nguyện vọng của con, phù hợp với quy định của pháp luật nên Tòa án công nhận thỏa thuận về nuôi con của anh, chị

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T, chị T không yêu cầu.

Về tài sản chung: Anh T, chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nghĩa vụ chung về tài sản: Anh T, chị T xác định không có.

Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh T và Anh Phạm Văn T thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Minh T và Anh Phạm Văn T xác định có 03 con chung là Phạm Anh T, sinh ngày 01/7/2018; Phạm Tấn L, sinh ngày 23/11/2013 và Phạm Tấn Đ, sinh ngày 19/4/2011.

Giao cháu Phạm Tấn L, sinh ngày 23/11/2013 và Phạm Tấn Đ, sinh ngày 19/4/2011 cho Anh Phạm Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng.

Giao cháu Phạm Anh T, sinh ngày 01/7/2018 cho Chị Nguyễn Thị Minh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T, anh T không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom con chung. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Khi cần thiết, một trong các bên hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Minh T và Anh Phạm Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về nghĩa vụ chung về tài sản: Không có.

1.5. Về lệ phí sơ thẩm: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), Chị Nguyễn Thị Minh T và Anh Phạm Văn T có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước nhưng anh T, chị T đã nộp lệ phí sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nên được khấu trừ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số số 0005227, ngày 14/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.

2. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ