vanban.org

Quyết định 41/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn Khải và bà Hà Thị Tuyết

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *.Về con chung: Ông Nguyễn Văn Khải và bà Hà Thị Tuyết có 03 con chung vợ chồng thỏa thuận như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn Kh và bà Hà Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn Khải và bà Hà Thị Tuyết
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH SƠN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2022/QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 39/2022/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2022 giữa:

Nguyªn ®¬n: Ông Nguyễn Văn Khải - SN 1967

§Þa chØ: Khu Đền Vọng, xã Địch Quả, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.

BÞ ®¬n: Bà Hà Thị Tuyết - SN 1969

Địa chØ: Khu Đền Vọng, xã Địch Quả, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, 82, 82, 83 - của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 03 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn Khải và bà Hà Thị Tuyết

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*.Về con chung: Ông Nguyễn Văn Khải và bà Hà Thị Tuyết có 03 con chung vợ chồng thỏa thuận như sau:

Cháu Nguyễn Thị Điệp, sinh năm 1990; cháu Nguyễn Thị My, sinh năm 1992; cháu Nguyễn Văn Nam, sinh năm 1994. Hiện nay cháu Điệp, cháu My và cháu Nam đã thành niên có gia đình, cuộc sống ổn định, khi ly hôn ông Khải và bà Tuyết không đề nghị Tòa án giải quyết.

*.Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn Khải và bà Hà Thị Tuyết có một số tài sản hai bên đã thỏa thuận xong không đề nghị Tòa án giải quyết.

Khi ly hôn ông Nguyễn Văn Khải tự nguyện hỗ trợ cho bà Hà Thị Tuyết số tiền 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng) thanh toán làm 02 lần:

Lần 1: Hỗ trợ số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) vào ngày 30/8/2022

Lần 2: Hỗ trợ số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) vào ngày 30/6/2023

Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật, bà Hà Thị Tuyết có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Nguyễn Văn Khải không thanh toán tiền trên, thì ông khải phải trả lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.

*. Về Nợ chung: Ông Nguyễn Văn Khải và bà Hà Thị Tuyết không đề nghị Tòa án giải quyết.

*. Về án phí: Ông Nguyễn Văn Khải tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. X¸c nhËn ông Nguyễn Văn Khải đã nộp 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0006727 ngày 02/3/2022 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ, nay được chuyển thành tiền án phí. Hoàn trả lại cho ông Khải số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ