vanban.org

Quyết định 41/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nH: Anh Võ Thanh K và chị Phạm Thị Mỹ H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 02 con chung là Võ Ngọc Khả H, sinh ngày 16/12/2011 và Võ Ngọc Tố Q, sinh ngày 24/8/2015 cho anh Võ Thanh K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục, tạm thời chị Phạm Thị Mỹ H không cấp dưỡng n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thanh Khang – Phạm Thị Mỹ Hạnh thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NH DÂN
HUYỆN LONG THÀNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2022/QĐST-HNGĐLong Thành, ngày 21 tháng 03 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NH DÂN HUYỆN LONG THÀNH

Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nH và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 174/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Anh Võ Thanh K, sinh năm 1989.

- Người yêu cầu: Chị Phạm Thị Mỹ H, sinh năm 1992

Cùng địa chỉ: Tổ M, ấp H, xã A, huyện L, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

- Về quan hệ hôn nH: Anh Võ Thanh K và chị Phạm Thị Mỹ H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung là Võ Ngọc Khả H, sinh ngày 16/12/2011 và Võ Ngọc Tố Q, sinh ngày 24/8/2015. Anh chị thỏa thuận giao 02 con chung cho anh K trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời chị H không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh chị khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung: Anh chị khai không có nợ chung nên không xem xét.

- Về lệ phí: Chị H và Anh K mỗi người chịu tiền lệ phí giải quyết việc hôn nH gia đình là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0005388 ngày 02/03/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành. Chị H và Anh K đã nộp xong lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nH: Anh Võ Thanh K và chị Phạm Thị Mỹ H thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao 02 con chung là Võ Ngọc Khả H, sinh ngày 16/12/2011 và Võ Ngọc Tố Q, sinh ngày 24/8/2015 cho anh Võ Thanh K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục, tạm thời chị Phạm Thị Mỹ H không cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị H được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết một hoặc hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Không xem xét.

Về nợ chung: Không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị H và Anh K mỗi người chịu tiền lệ phí giải quyết việc hôn nH gia đình là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0005388 ngày 02/03/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành. Chị H và anh K đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ