vanban.org

Quyết định 41/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Văn T và bà Trần Thị Diễm K thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 200/2014, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 31.12.2014). Về con chung: ông Lê Văn T và bà Trần Thị Diễm K xác định có 01 con chung là Trần Ngọc Bảo T, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN S
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2022/QĐCNTTLHS , ngày 06 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

- Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Lê Văn T và bà Trần Thị Diễm K ;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu không đề ngày, tháng năm của ông Lê Văn T và bà Trần Thị Diễm K ;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 5 năm 2022 về việc thuận tình ly hôn và và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Ông Lê Văn T . Sinh năm: 1992. Nơi ĐKHKTT: Tổ 27B, phường N , quận S , thành phố Đà Nẵng. Chỗ ở hiện nay: 67A , tổ 42, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.

+ Bà Trần Thị Diễm K. Sinh năm: 1994. Nơi ĐKHKTT: 245 thôn H, xã Q, huyện C, tỉnh Daklak. Chỗ ở hiện nay: 1007/7b, đường 30/04, phường 11, thành phố V.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;

NHẬN ĐỊNH CỦA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Văn T và bà Trần Thị Diễm K thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 200/2014, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 31.12.2014).

- Về con chung: ông Lê Văn T và bà Trần Thị Diễm K xác định có 01 con chung là Trần Ngọc Bảo T, sinh ngày 04.06.2014. Khi ly hôn ông bà thống nhất ông Lê Văn T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Ngọc Bảo T. Bà Trần Thị Diễm K cấp dưỡng nuôi con Trần Ngọc Bảo T mỗi tháng 1000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 5 năm 2022 cho đến khi con chung của hai ông bà đủ 18 tuổi.

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.

- Về tài sản chung: ông Lê Văn T và bà Trần Thị Diễm K xác định vợ chồng không có tài sản chung.

- Về nợ chung: ông Lê Văn T và bà Trần Thị Diễm K xác định không có nợ chung.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ