vanban.org

Quyết định 41/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Kế N và bà Đặng Thị N thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Kế N và bà Đặng Thị N xác định có 01 con chung là Nguyễn Kế P, sinh ngày 23.5.2017. Ly hôn, ông N và bà N tự nguyện th a thuận bà N trực tiếp chăm s c, nuôi dư ng con chung Nguyễn Kế P cho đến khi con c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Kế N - Đặng Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA VANG
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2021/QĐST-HNGĐHòa Vang, ngày 23 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 37/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Kế N, sinh năm 1983 và bà Đặng Thị N, sinh năm 1985. Cùng địa chỉ: Thôn G, xã H, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Các đương sự đã tự th a thuận được v i nhau về vấn đề tài sản chung, việc trông nom nuôi dư ng, chăm s c, giáo dục con và sự th a thuận đ bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không c đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đ .

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Kế N và bà Đặng Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Kế N và bà Đặng Thị N xác định có 01 con chung là Nguyễn Kế P, sinh ngày 23.5.2017. Ly hôn, ông N và bà N tự nguyện th a thuận bà N trực tiếp chăm s c, nuôi dư ng con chung Nguyễn Kế P cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và ông N cấp dư ng nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng.

Các bên đương sự c mọi quyền, nghĩa vụ đối v i con chung theo quy định của pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con c nghĩa vụ tôn trọng quyền con được sống chung v i người trực tiếp nuôi. Không bên nào được ngăn cản quyền gặp g , thăm và chăm s c con chung. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự c quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dư ng nuôi con.

Kể từ ngày bên được thi hành án c đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ của mình thì phải trả lãi đối v i số tiền chậm trả tương ứng v i thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo th a thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không c th a thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Kế N và bà Đặng Thị N không c , không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Kế N và bà Đặng Thị N mỗi người phải chịu 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông N và bà N đã nộp theo biên lai thu số 0008194 ngày 09.4.2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Ông N và bà N đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ