- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 42/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con…"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2020/QĐST-HNGĐ | Cam Ranh, ngày 25 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 42/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm: 1985
Địa chỉ: Thôn BL, xã CL, thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa.
- Ông Nguyễn Trần Thành N, sinh năm: 1980
Địa chỉ: Thôn HK, xã CH, huyện TB, tỉnh Ninh Thuận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Nguyễn Trần Thành N đăng ký kết hôn hợp pháp tại UBND xã CH, huyện TB, tỉnh Ninh Thuận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 94 (quyển số 01/2009) ngày 31/12/2009. Quan hệ hôn nhân lâm vào trạng thái trầm trọng, không hòa giải được, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án công nhận bà Nguyễn Thị Kim H và ông Nguyễn Trần Thành N thuận tình ly hôn.
Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Nguyễn Trần Thành N thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về các vấn đề phải giải quyết trong việc hôn nhân gia đình gồm: Tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung và lệ phí dân sự sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và tài sản chung ngày 15 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Nguyễn Trần Thành N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thị Kim H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu: Nguyễn Trần Thụy Mỹ D, sinh ngày 21/02/2011.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Nguyễn Trần Thành N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Ông Nguyễn Trần Thành N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Nguyễn Trần Thành N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Nguyễn Trần Thành N mỗi người nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung” nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0000982 ngày 05/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa. Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Nguyễn Trần Thành N đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND TP. Cam Ranh; - Chi cục THADS TP. Cam Ranh; - UBND xã CH, huyện TB, tỉnh Ninh Thuận (Số 94 năm 2009); - Lưu: hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Huy Hoàng |