- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 41/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 22 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1205/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Lại Minh Tấn Đ, sinh năm 19; Địa chỉ: khu phố 3, phường Bình Hưng Hòa, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Vũ Xuân H, sinh năm 19; Địa chỉ: Tân Hương, phường Tân Quý, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lại Minh Tấn Đ và bà Vũ Xuân H tự nguyện chung sống năm 2003, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 168, quyển số 01/2003 ngày 12/9/2003.
Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn và ngày càng trầm trọng, không có khả năng hàn gắn. Nay nhận thấy tình cảm giữa vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: Hai bên xác nhận có hai con chung tên Lại Vũ Minh Đ, sinh ngày 12/8/20 và Lại Vũ Minh K, sinh ngày 10/4/20. Khi ly hôn, bà H trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung Minh Đ và Minh K. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông Đ do bà H không yêu cầu.
Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lại Minh Tấn Đ và bà Vũ Xuân H cùng thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân giữa ông Lại Minh Tấn Đ và bà Vũ Xuân H theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 168, quyển số 01/2003 ngày 12/9/2003 do Ủy ban nhân dân xã A, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Đvà bà H chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Hai bên xác nhận có hai con chung tên Lại Vũ Minh Đ, sinh ngày 12/8/20 và Lại Vũ Minh K, sinh ngày 10/4/20. Khi ly hôn, bà H trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung Minh Đ và Minh K. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông Đ do bà H không yêu cầu.
+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết.
+ Ông Đ có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.
+ Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng do ông Đ và bà H chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông Đ và bà H đã nộp theo Biên lai thu số 0020156 ngày 05/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Đ và bà H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; -UBND xã A, huyện Bình Chánh, TPHCM; - Lưu hồ sơ việc dân sự (Thúy). | THẨM PHÁN Trần Hoàng Thị Thanh Mai |