vanban.org

Quyết định 41/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 50/2012, quyển số: 01/2011 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 01/6/2012 k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2020/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 18 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ: Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 40/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

+ Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1992; Nơi ĐKHKTT: xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Tạm trú: Tổ 102, phường T, quận S, TP. Đà Nẵng.

+ Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1993; Nơi ĐKHKTT: xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Tạm trú: Tổ 102, phường T, quận S, TP. Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục: Đơn yêu cầu của ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N nộp tại Tòa án là đúng thủ tục và thẩm quyền được quy định tại Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N kết hôn vào năm 2010, hôn nhân tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau. Đến năm 2012 đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 50/2012, quyển số: 01/2011 cấp ngày 01/6/2012. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Tại phiên hòa giải ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N xác định: Sau khi kết hôn, vợ chồng ông bà thuê nhà sinh sống tại địa chỉ: Tổ 102, phường T, quận S, TP. Đà Nẵng. Vợ chồng ông bà sống hạnh phúc đến năm 2018 thì nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, chủ yếu là về tính cách và kinh tế dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vả, to tiếng với nhau. Vợ chồng ông bà cũng đã nói chuyện với nhau nhiều lần để tìm cách giải quyết nhưng không có kết quả dẫn đến đời sống hôn nhân ngày càng trầm trọng. Hai bên gia đình cũng đã hòa giải nhiều lần nhưng vẫn không có kết quả. Vợ chồng ông bà sống ly thân từ tháng 01/2019 cho đến nay. Không ai quan tâm, chăm sóc nhau trong cuộc sống. Xét thấy tình cảm của cả hai đã không còn, không thể chung sống với nhau được nữa. Vì vậy ông bà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông bà.

Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa ông H và bà N lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông H và bà N đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông H và bà N đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông H và bà N là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Tại phiên hòa giải, ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N xác định có 02 con chung là: Nguyễn Nhật H, sinh ngày: 09/9/2010 và Nguyễn Nhật M, sinh ngày: 28/8/2013. Thuận tình ly hôn, ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N thỏa thuận thống nhất giao con chung Nguyễn Nhật H cho ông Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung Nguyễn Nhật H đủ 18 tuổi, giao con chung Nguyễn Nhật M cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung Nguyễn Nhật M đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xét yêu cầu về việc nuôi con chung và việc không phải cấp dưỡng nuôi con chung của ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N là thỏa thuận tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình nên chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N.

Về tài sản chung: Tại phiên hòa giải, ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N xác định tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Tại phiên hòa giải, ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N xác định vợ chồng không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008380 ngày 03/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 50/2012, quyển số: 01/2011 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 01/6/2012 không còn giá trị pháp lý).

- Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N xác định có 02 con chung là: Nguyễn Nhật H, sinh ngày: 09/9/2010 và Nguyễn Nhật M, sinh ngày: 28/8/2013. Thuận tình ly hôn, ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N thỏa thuận thống nhất giao con chung Nguyễn Nhật H cho ông Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung Nguyễn Nhật H đủ 18 tuổi, giao con chung Nguyễn Nhật M cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung Nguyễn Nhật M đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung;

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N xác định tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N xác định vợ chồng không có.

2. Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008380 ngày 03/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ