vanban.org

Quyết định 41/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bạch Văn Đ và chị Phạm Thị N thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Bạch Văn Đ và chị Phạm Thị N thống nhất thỏa thuận: Sau khi ly hôn giao cho anh Bạch Văn Đ nuôi dưỡng con Bạch Phạm Ngọc A, sinh ngày 09/5/2013; giao cho chị Phạm Thị N nuôi dưỡng con Bạch Phạm Quang H, sinh n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2020/QĐST-HNGĐVũ Thư, ngày 20 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 60 /2020/TLST - VDS ngày 06 tháng 5 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Bạch Văn Đ , sinh năm 1987;

Địa chỉ cư trú: Thôn T, xã H, huyện V, tỉnh Thái Bình.

2. Chị Phạm Thị N, sinh năm 1987;

Địa chỉ cư trú: Thôn T, xã H, huyện V, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Anh Bạch Văn Đ kết hôn với chị Phạm Thị N trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện V, tỉnh Thái Bình vào ngày 20/10/2009. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận được đến giữa năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị luôn bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Ngoài ra còn bất đồng cả về kinh tế. Kinh tế trong gia đình ai làm người đó tự chi tiêu, không liên quan gì đến nhau. Hai bên thường xuyên xảy ra xô xát, cãi chửi nhau dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Anh chị đã tìm mọi biện pháp để cải thiện tình cảm vợ chồng và nhờ gia đình hai bên can thiệp nhưng không có kết quả. Anh chị sống ly thân mỗi người một nơi, không ai quan tâm đến ai từ giữa năm 2019 đến nay. Nay anh Đ và chị N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị.

Về quan hệ con chung: Anh Bạch Văn Đ và chị Phạm Thị N đều trình bày: Vợ chồng có 02 con chung tên là Bạch Phạm Ngọc A, sinh ngày 09/5/2013 và con Bạch Phạm Quang H, sinh ngày 15/10/2016. Sau khi ly hôn anh chị thỏa thuận: Giao cho anh Bạch Văn Đ nuôi dưỡng con Bạch Phạm Ngọc A, giao cho chị Phạm Thị N nuôi dưỡng con Bạch Phạm Quang H. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Anh Đ và chị N có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.

Về quan hệ tài sản: Anh Đ, chị N thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Đ, chị N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

Xét thấy, sự thỏa thuận của anh Đ, chị N là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với nguyện vọng của con chung .

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bạch Văn Đ và chị Phạm Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Bạch Văn Đ và chị Phạm Thị N thống nhất thỏa thuận: Sau khi ly hôn giao cho anh Bạch Văn Đ nuôi dưỡng con Bạch Phạm Ngọc A, sinh ngày 09/5/2013; giao cho chị Phạm Thị N nuôi dưỡng con Bạch Phạm Quang H, sinh ngày 15/10/2016. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Anh Đ và chị N có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.

- Về tài sản chung: Anh Đ, chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đ, chị N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai số 0003781 và Biên lai số 0003782 ngày 06/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ