- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. HÒA VANG – TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2020/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 12 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG – TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 48/2020/TLST-HNGĐ ngày 01/6/2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Thu N, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn Đ, xã C, huyện V, thành phố Đà Nẵng và ông Trương Văn Đ, sinh năm 1985; địa chỉ: xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Nguyễn Thị Thu N và ông Trương Văn Đ xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Toà án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn. Xét sự thuận tình ly hôn của các bên đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần được chấp nhận là có cơ sở, phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu N và ông Trương Văn Đ thỏa thuận giao con chung tên là Trương Nguyễn Vân T, sinh ngày 02/11/2009 cho ông Đ trực tiếp nuôi dưỡng, giao con Trương Nguyễn Hồng N1, sinh ngày 09/02/2011 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng; không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Sự thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn của các đương sự là tự nguyện, đảm bảo cho sự phát triển của con chung nên chấp nhận.
Bà Nguyễn Thị Thu N và ông Trương Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và xác định không có nợ chung nên Tòa án không đề cập đến.
Lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Thu N và ông Trương Văn Đ cùng chịu 300.000đ theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu N và ông Trương Văn Đ thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao con chung tên là Trương Nguyễn Vân T, sinh ngày 02/11/2009 cho ông Đ trực tiếp nuôi dưỡng, giao con Trương Nguyễn Hồng N1, sinh ngày 09/02/2011 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng; không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Quyền và nghĩa vụ đối với con chung, các đương sự được thực hiện theo qui định của pháp luật.
Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thu N và ông Trương Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thu N và ông Trương Văn Đ xác định không có.
2. Lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Thu N và ông Trương Văn Đ cùng chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Thu N và ông Trương Văn Đ đã nộp theo biên lai thu số 0232 ngày 01/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Bà Nguyễn Thị Thu N và ông Trương Văn Đ đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự ; - VKSND huyện Hòa Vang; - UBND xã Tịnh Thọ, h. Sơn Tịnh, t. Quảng Ngãi (Số ĐKKH: 138 ngày 23/12/2009); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Phạm Anh Tuấn |