vanban.org

Quyết định 41/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị Thùy TR và anh Lê Ngọc D thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Các đương sự thống nhất giao ba con chung tên Lê Nhã M; sinh ngày: 07/10/2010; cháu Lê Hoàng Bảo Ng; sinh ngày 20/10/2013 và cháu Lê Nhã U; sinh ngày 05/12/2017 cho anh Lê Ngọc D chăm sóc, nuôi dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TỈNH KON TUM
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2020/QĐST-HNGĐĐăk Hà, ngày 18 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81,82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 50/2020/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Ngô Thị Thùy TR; sinh năm: 1984

- Anh Lê Ngọc D; sinh năm: 1985

Cùng địa chỉ: Thôn Đăk T, xã Đăk Ng, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị Thùy TR và anh Lê Ngọc D kết hôn hợp pháp ngày 18/11/2010 tại UBND thị trấn Đăk H, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum. Sau khi kết hôn thì đời sống vợ chồng không hạnh phúc, thường xuyên xảy ra cãi vã và đánh chửi nhau. Cuộc sống hôn nhân ngày càng trở nên mâu thuẫn trầm trọng và kéo dài, không có tiếng nói chung, mục đích hôn nhân không đạt được.Vợ chồng bất đồng quan điểm liên tục dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, nên đã thỏa thuận yêu cầu Tòa án công nhận vợ chồng thuận tình ly hôn. Xét thấy việc ly hôn là hoàn toàn tự nguyện vì vậy cần chấp nhận.

Về con chung: Hai đương sự xác nhận vợ chồng có ba con chung tên Lê Nhã M; sinh ngày: 07/10/2010; cháu Lê Hoàng Bảo Ng; sinh ngày 20/10/2013 và cháu Lê Nhã U; sinh ngày 05/12/2017. Các đương sự thỏa thuận giao 03 cháu Lê Nhã M, Lê Hoàng Bảo Ng, Lê Nhã U cho anh Lê Ngọc D chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; chị Ngô Thị Thùy TR có trách nhiệm cấp dưỡng số tiền 5.000.000 đồng/tháng (Năm triệu đồng trên tháng) để nuôi con chung, thời điểm cấp dưỡng từ tháng 5 năm 2020 cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động và sống tự lập được.

Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng) các đương sự phải chịu, anh Lê Ngọc D thỏa thuận chịu toàn bộ. Đây là đương sự tự nguyện nhận chịu, xét thấy phù hợp cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị Thùy TR và anh Lê Ngọc D thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Các đương sự thống nhất giao ba con chung tên Lê Nhã M; sinh ngày: 07/10/2010; cháu Lê Hoàng Bảo Ng; sinh ngày 20/10/2013 và cháu Lê Nhã U; sinh ngày 05/12/2017 cho anh Lê Ngọc D chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; chị Ngô Thị Thùy TR có trách nhiệm cấp dưỡng số tiền 5.000.000 đồng/tháng (Năm triệu đồng trên tháng) để nuôi con chung, thời điểm cấp dưỡng từ tháng 5 năm 2020 cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động và sống tự lập được.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ: Đến thời hạn cấp dưỡng tiền nuôi con, nếu chị Ngô Thị Thùy TR không cấp dưỡng hoặc cấp dưỡng không đủ số tiền nuôi con đã thỏa thuận, anh Lê Ngọc D có đơn yêu cầu thi hành án thì chị TR còn phải trả lãi với số tiền chậm cấp dưỡng tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng theo lãi suất quy định tại điều 357 và 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Áp dụng Điều 144, khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, Khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) các đương sự phải chịu. Anh Lê Ngọc D thỏa thuận chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự mà anh Lê Ngọc D đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000776 ngày 23 tháng 4 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Anh Lê Ngọc D đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ