- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "H - L (TTLH)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 41/2020/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 13 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH BẾN TRE Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015. Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 24/2020/TLST-VDS ngày 03 tháng 02 năm 2020 về việc công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Thanh H, sinh năm 1975. Nơi cư trú: Số C khu phố B, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Phạm Thị Xuân L, sinh năm 1984. Nơi cư trú: Số C khu phố B, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [2] Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh H và chị Phạm Thị Xuân L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Sau khi ly hôn, chị Phạm Thị Xuân L nuôi con chung tên Nguyễn Phạm Thanh X, sinh ngày 20/3/2004. Ghi nhận việc chị Phạm Thị Xuân L không yêu cầu anh Nguyễn Thanh H cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Thanh H được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Đương sự khai không có nên không xem xét.
- Về nợ chung: Đương sự khai không có nên không xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, anh Nguyễn Thanh H và chị Phạm Thị Xuân L có nghĩa vụ chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0009708 và 0009709 ngày 30 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre; - CCTHADS huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre; - UBND thị trấn C, huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Dƣơng Tiến Dũng |