- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm Mỹ, ngày 22 tháng 7 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ
Căn cứ vào các Điều 29, 149, 150, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ Phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng Án phí và Lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số:254/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
Anh N V D, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Số 191, tổ 16, ấp L, xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai.
Chị L T H, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Số 28, tổ 16, ấp B, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: anh N V D và chị L T H tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn và được UBND xã X cấp giấy chứng nhận kết hôn số 145/2019 ngày 03/10/2019 nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Cuộc sống hôn nhân của anh, chị có nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do cách sống không hợp, không có tiếng nói chung, vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Anh, chị đã sống ly thân từ tháng 12/2019 cho tới nay. Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng cả anh D và chị H vẫn giữ nguyên yêu cầu, thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Các đương sự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Các đương sự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi về ý kiến đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh N V D và chị L T H.
- Về con chung: Các đương sự khai không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Tài sản chung; Nợ chung: Các đương sự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh N V D và chị L T H phải chịu mỗi người là 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0001942 ngày 15/6/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cẩm Mỹ. Anh Dũng, chị Hồng đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND T.Đồng Nai; - VKSND H.Cẩm Mỹ; - Chi cục THADS H.Cẩm Mỹ; - UBND xã X; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Hoài Bảo |