vanban.org

Quyết định 41/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP Đà Nẵng Tuyên án 01/07/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Tran Joh và bà Lê Thị Quỳnh N thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Tran Joh và bà Lê Thị Quỳnh N xác định không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Tran Joh và bà Lê Thị Quỳnh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TH NH PH Đ N NG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2019/QĐST-HNGĐ
Đà N
Đà Nẵng, ngày 01 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

C NG NH N THU N T NH Y H N

V

THO THU N CỦA CÁC Đ NG

TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH Đ N NG

Căn cứ Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 50/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Tran Joh, sinh năm: 1973. Địa chỉ: Irving street forth Smith Ar, USA.

- Bà Lê Thị Quỳnh N, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Tổ A, phường H, quận H, TP Đà Nẵng.

NH N ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn do Trung tâm hòa giải - đối thoại Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng lập ngày 21 tháng 6 năm 2019, các đương sự thống nhất được với nhau về các nội dung cần giải quyết như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Tran Joh và bà Lê Thị Quỳnh N đăng ký kết hôn tại UBND thành phố Đà Nẵng, vào sổ đăng ký kết hôn số 132 Quyển số I, ngày 08/7/2005. Sau một thời gian chung sống, hai bên thấy quan điểm sống bất đồng, không có tiến nói chung nên vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẩn, không thể hàn gắn. Nay ông Tran Joh và bà Lê Thị Quỳnh N xác định tình cảm vợ chồng không còn yêu cầu Toà án giải quyết cho thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Ông Tran Joh và bà Lê Thị Quỳnh N xác định không có.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Ông Tran Joh và bà Lê Thị Quỳnh N xác định không có.

[4] Về lệ phí Tòa án:

Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000đ ông Tran Joh và bà Lê Thị Quỳnh N tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Tran Joh và bà Lê Thị Quỳnh N đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số: 001796 ngày 21 tháng 6 năm 2019 tại Cục thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Tran Joh và bà Lê Thị Quỳnh N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Tran Joh và bà Lê Thị Quỳnh N xác định không có con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Tran Joh và bà Lê Thị Quỳnh N xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án:

Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000đ ông Tran Joh và bà Lê Thị Quỳnh N tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Tran Joh và bà Lê Thị Quỳnh N đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số: 001796 ngày 21 tháng 6 năm 2019 tại Cục thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Ông Tran Joh và bà Lê Thị Quỳnh N đã nộp đủ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ