vanban.org

Quyết định 41/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Quốc C và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung tên Đặng Công Quốc B, sinh ngày 10/8/2009 cho ông Đặng Quốc C trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung tên Đặng Nguyễn Trúc L, sinh ngày 02/5/2013 cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Các bên khô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA VANG
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2019/QĐST-HNGĐHòa Vang, ngày 26 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 35/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn 5, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng. 2. Ông Đặng Quốc C, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn 5, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Quốc C và bà Nguyễn Thị N thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về quan hệ con chung: Ông Đặng Quốc C và bà Nguyễn Thị N thỏa thuận giao con chung tên Đặng Công Quốc B, sinh ngày 10/8/2009 cho ông Đặng Quốc C trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung tên Đặng Nguyễn Trúc L, sinh ngày 02/5/2013 cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. [3] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Lệ phí Tòa án: Ông Đặng Quốc C và bà Nguyễn Thị N mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Quốc C và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung tên Đặng Công Quốc B, sinh ngày 10/8/2009 cho ông Đặng Quốc C trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung tên Đặng Nguyễn Trúc L, sinh ngày 02/5/2013 cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Đặng Quốc C và bà Nguyễn Thị N mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông C và bà N đã nộp tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện Hòa Vang theo biên lai thu số 0002202 ngày 04/4/2019. Ông Đặng Quốc C và bà Nguyễn Thị N đã nộp đủ lệ phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ