- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị T và anh C ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2018/QĐST-HNGĐ | Sơn Động, ngày 02 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 49/2018/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2018 giữa:
- Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1991 Nơi cư trú: Thôn M, xã D, huyện S, tỉnh Bắc Giang.
- Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1990 Nơi cư trú: Thôn M, xã D, huyện S, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Văn C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Giao anh Nguyễn Văn C trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Thị Mỹ L, sinh ngày 12 tháng 11 năm 2011; Chị Hoàng Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con. Không ai được cản trở chị T quyền thăm nom con. 2.2. Về án phí: Chị Hoàng Thị T chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí ly hôn, được khấu trừ 150.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/006903 ngày 17/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động; hoàn trả chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Sơn Động; - Chi cục THADS huyện SĐ; - UBND xã D; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN HOÀNG VĂN THÁI |