vanban.org

Quyết định 409/2026/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thụy Kim N và ông Nguyễn Thái S thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn Trần Lệ M, sinh ngày 28/11/2008 và Nguyễn Ngọc Thiên K, sinh ngày 19/3/2011 cho ông Nguyễn Thái S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Tạm thời, bà Nguyễn Thụ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thụy Kim N và ông Nguyễn Thái S thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:409/2026/QĐST-VHNGĐĐồng Nai, ngày 07 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1184/2026/TLST-VHNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Bà Nguyễn Thụy Kim N, sinh năm 1981;

Địa chỉ thường trú: Tổ G, Khu phố D, phường T, thành phố Đ.

Địa chỉ tạm trú: Khu C, ấp L, xã H, thành phố Đ.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

2/ Ông Nguyễn Thái S, sinh năm 1979;

Địa chỉ thường trú: Tổ G, Khu phố D, phường T, thành phố Đ.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy quan hệ giữa bà Nguyễn Thụy Kim N và ông Nguyễn Thái S là hôn nhân hợp pháp, ngày 28/8/2026, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng và các vấn đề khác có liên quan. Kết quả hòa giải đoàn tụ không thành. Các đương sự yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của họ như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thụy Kim N và ông Nguyễn Thái S thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn Trần Lệ M, sinh ngày 28/11/2008 và Nguyễn Ngọc Thiên K, sinh ngày 19/3/2011 cho ông Nguyễn Thái S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Tạm thời, bà Nguyễn Thụy Kim N không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bà Nguyễn Thụy Kim N được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

[3] Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Các đương sự khai không có.

[5] Về lệ phí: Ông Nguyễn Thái S và bà Nguyễn Thụy Kim N mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng lệ phí mà ông bà đã nộp.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thụy Kim N và ông Nguyễn Thái S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn Trần Lệ M, sinh ngày 28/11/2008 và Nguyễn Ngọc Thiên K, sinh ngày 19/3/2011 cho ông Nguyễn Thái S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Tạm thời, bà Nguyễn Thụy Kim N không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bà Nguyễn Thụy Kim N được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Các đương sự khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thụy Kim N và ông Nguyễn Thái S phải chịu mỗi người 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0003126 và 0003127 cùng ngày 20/8/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đ. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ