vanban.org

Quyết định 409/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Đình A và bà Trần Thị H. 2.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Ủy ban nhân dân phường Nam Ngạn, thành phố Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Đình A thuận tình ly hôn với Trần Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Đình A và bà Trần Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 409/2018/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 10 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 371/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2018 giữa: Người yêu cầu: Ông Phạm Đình A, sinh năm 1957 Địa chỉ: đường E, Phường F, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Bà Trần Thị H, sinh năm 1961 Địa chỉ: đường E, Phường F, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 59 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Đình A và bà Trần Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Ông Phạm Đình A và bà Trần Thị H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Có 02 con chung đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Không có. 2.5. Về lệ phí ly hôn: Ông Phạm Đình A và bà Trần Thị H cùng chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng và được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008226 ngày 23/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ