vanban.org

Quyết định 408/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Hiền D. và ông Nguyễn Văn Bảo D2. thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của bà Hoàng Hiền D. và ông Nguyễn Văn Bảo D2. (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 49/2014, quyển số 01/2014, cấp ngày 23/7/2014 của Ủy ban nhân dân phường C, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh) chấm dứ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 408/2020/QĐST- HNGĐTân phú, ngày 19 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 308/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Hoàng Hiền D., sinh năm: 1990;

Địa chỉ: Số X, đường Y, phường Z, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Nguyễn Văn Bảo D2., sinh năm: 1985;

Địa chỉ: Số A, đường B, phường C, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Hiền D. và ông Nguyễn Văn Bảo D2. tự nguyện chung sống vào năm 2014, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận kết hôn số 49/2014, quyển số 01/2014, ngày 23/7/2014). Sau khi kết hôn cả hai chung sống tại nhà số A, đường B, phường C, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

Về mâu thuẫn gia đình: Thời gian đầu cả hai chung sống hạnh phúc. Nhưng sau một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hòa hợp, thường xuyên xảy ra gây gỗ, cãi vả dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Cả hai đã cố gắng hàn gắn nhiều lần nhưng không thành nên đã ly thân từ cuối năm 2014 đến nay. Bà D. chuyển về sống tại địa chỉ số X, đường Y, phường Z, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, do đó bà D. và ông D2. yêu cầu được công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà D. và ông D2. cùng xác nhận không có con chung.

Về tài sản chung: Bà D. và ông D2. cùng xác nhận không có tài sản chung. [4] Về các vấn đề khác: Bà D. và ông D2. cùng xác nhận không có nợ chung. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Hiền D. và ông Nguyễn Văn Bảo D2. thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của bà Hoàng Hiền D. và ông Nguyễn Văn Bảo D2. (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 49/2014, quyển số 01/2014, cấp ngày 23/7/2014 của Ủy ban nhân dân phường C, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Bà D. và ông D2. cùng xác nhận không có con chung.

- Về tài sản chung: Bà D. và ông D2. cùng xác nhận không có tài sản chung.

- Về các vấn đề khác: Bà D. và ông D2. cùng xác nhận không có nợ chung. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà D. và ông D2. cùng phải chịu, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà bà D. và ông D2. đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0020839 ngày 15/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà D. và ông D2. đã nộp đủ lệ phí. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ