- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vinh - Huyền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 408/2020/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 28 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về án phí, lệ phí; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 376/2020/TLST-HNGĐ ngày 14/9/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Anh Triệu Quốc Vinh, sinh năm 1976 HKTT: TDP 12 Nhân Mỹ, phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. Nơi ở: Số 5, ngách 322/76/45 đường Mỹ Đình, phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. Chị Trần Thanh Huyền, sinh năm 1986 HKTT: Số 20 ngõ 151 Lãng Yên, Tổ 15B, phường Thanh Lương, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Nơi ở: Số 5 ngách 322/76/45 đường Mỹ Đình, phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Vinh, chị Huyền tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND phường Thanh Lương, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội vào ngày 16/3/2009. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại Nhân Mỹ, Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. Trong quá trình chung sống anh chị thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau, anh chị ly thân từ tháng 11/2015 cho đến nay. Nay anh chị xác định không còn tình cảm và cùng thuận tình ly hôn đề nghị Tòa án giải quyết cho vợ chồng ly hôn. [2] Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Triệu Quốc Việt, sinh ngày 20/6/2010. Sau ly hôn anh chị cùng thống nhất thỏa thuận: anh Vinh là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Chị Huyền tự nguyện chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Triệu Quốc Vinh và chị Trần Thanh Huyền cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Triệu Quốc Việt, sinh ngày 20/6/2010. Sau ly hôn anh chị cùng thống nhất thỏa thuận: anh Vinh là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung. Về cấp dưỡng nuôi con: anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết. Chị Huyền có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Huyền tự nguyện chịu 300.000đ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm chị đã nộp dự phí tại biên lai số 0009652 ngày 14/9/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Nay chuyển sang thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - TAND tp Hà Nội; - VKSND tp Hà Nội; - Chi cục THADS q. Nam Từ Liêm; - UBND p. Thanh Lương, q Hai Bà Trưng; Hà Nội; - Lưu hồ sơ. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | Mai Thị Hương |