vanban.org

Quyết định 405/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông N A T và bà Đ T B N. Về con chung: Ông N A T và bà Đ T B N có 03 con chung là N Đ M H, sinh ngày 02/11/2003; N Đ M T, sinh ngày 04/4/2008 và N Đ M Đ, sinh ngày 22/11/2011. Sau ly hôn, giao hai con chung N Đ M T, N Đ M Đ cho bà N trực tiếp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 405/2023/QĐST- HNGĐThanh Xuân, ngày 18 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 373/2023/TLST-HNGĐ ngày 04/8/2023; Về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông N A T - Sinh năm 1969

Bà Đ T B N - Sinh năm 1976 Cùng có HKTT: Số 101, Ngõ 69A HVT, phường KM, quận TX, thành phố HN.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về tình cảm: Ông N A T và bà Đ T B N thống nhất thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Ông N A T, bà Đ T B N xác nhận có 03 con chung là N Đ M H, sinh ngày 02/11/2003; N Đ M T, sinh ngày 04/4/2008 và N Đ M Đ, sinh ngày 22/11/2011 (N Đ M Đ được thay đổi tên theo trích lục thay đổi hộ tịch số 01/TLTĐHT ngày 06/04/2016 của UBND Phường KM, xác nhận thay đổi tên từ N Đ M H thành tên N Đ M Đ).

Sau ly hôn, hai bên thống nhất thoả thuận do ông N A T không có thu nhập nên bà N trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là cháu N Đ M T và cháu N Đ M Đ. Ông T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho bà N cho đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

Đối với cháu N Đ M H hiện đã trưởng thành 18 tuổi nên không xét. Việc ông T bà N thoả thuận bà N phải chu cấp toàn bộ tiền ăn học cho cháu Huyền đang du học tự túc tại nước Úc, đây là sự thoả thuận riêng của ông T bà N nên không xét.

. Về tài sản, nhà ở chung: Ông N A T, bà Đ T B N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về các vấn đề khác: Ông N A T, bà Đ T B N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí: Ông N A T, bà Đ T B N mỗi người tự nguyện chịu 150.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông N A T và bà Đ T B N.

- Về con chung: Ông N A T và bà Đ T B N có 03 con chung là N Đ M H, sinh ngày 02/11/2003; N Đ M T, sinh ngày 04/4/2008 và N Đ M Đ, sinh ngày 22/11/2011. Sau ly hôn, giao hai con chung N Đ M T, N Đ M Đ cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn việc cấp dưỡng tiền nuôi con cho ông T cho đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Cháu N Đ M H đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên không xét.

Ông T được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, nhà ở chung: Ông N A T và bà Đ T B N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Các vấn đề khác: Ông N A T và bà Đ T B N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2. Về lệ phí tòa án: Ông N A T và bà Đ T B N mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông T, bà N đã nộp theo biên lai số 0004123 ngày 04/8/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận TX, thành phố HN.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ