- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 405/2022/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hoàng Mai, ngày 22 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 505/2022/TLST-V-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2022, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
- Chị Nguyễn Thương T, sinh năm 1989
HKTT và chỗ ở: P3308 HH3C L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội
- Anh Vũ H, sinh năm 1986
HKTT và chỗ ở: P3308 HH3C L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Nguyễn Thương T và anh Vũ H đăng ký kết hôn ngày 10/10/2012 tại UBND xã Mễ Sở, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên trên cơ sở tự nguyện, không ai ép buộc. Quá trình chung sống hạnh phúc đến giữa năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, do anh chị có quan điểm sống khác nhau, bất đồng nhiều mặt, khác nhau về tính cách, cãi vã thường xuyên. Mâu thuẫn của anh chị đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng không hàn gắn được tình cảm. Nay anh, chị nhận thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên anh chị đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thương T và anh Vũ H
- Về con chung: Chị Nguyễn Thương T và anh Vũ H có 02 con chung là cháu Vũ H Minh T, sinh ngày 13/6/2013 và cháu Vũ H Bá K, sinh ngày 21/3/2018. Hiện sức khỏe các cháu bình thường.
Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận:
Giao cháu Vũ H Minh T, sinh ngày 13/6/2013 cho bố là Vũ H trực tiếp chăm sóc, giáo dục kể từ tháng 07/2022 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Giao cháu Vũ H Bá K, sinh ngày 21/3/2018 cho mẹ là Nguyễn Thương T trực tiếp chăm sóc, giáo dục kể từ tháng 07/2022 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thương T và anh Vũ H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Nguyễn Thương T và anh Vũ H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không do mình trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà đất chung: Chị Nguyễn Thương T và anh Vũ H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Nguyễn Thương T và anh Vũ H xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thương T tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0050351 ngày 12 tháng 7 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai. Chị T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hoàng Mai; - UBND xã Mễ Sở, Huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên; (Số 62 – ngày 10/10/2012); - Lưu hồ sơ vụ án./. | Trần Thị Kim Cúc |