- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Th-Th2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Công Th và chị Nguyễn Hiền Th2.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN L THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 405/2017/QĐST-VHNGĐ | L, ngày 19 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA
CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 499/2017/TLST-VHNGĐ ngày 01/9/2017 v/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa:
- Người yêu cầu: Anh Trần Công Th – Sinh năm: 1985 HKTT: B 01, Ch, TP. Ph, Hà Nam. Địa chỉ: Số 44/667 ngách 01 Ng, Tổ 01 phường Đ, quận L, TP. Hà Nội.
Và: Chị Nguyễn Hiền Th2 – Sinh năm: 1992
HKTT và địa chỉ hiện nay: Số 103, B5, Tổ 30 phường Th3, quận L, TP. Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 397, Điều 212, Điều 213 và Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Khoản 3 Điều 37 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/9/2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/9/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Công Th và chị Nguyễn Hiền Th2. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Th và chị Th2 thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Th và chị Th2 thống nhất xác định anh chị không có con chung, không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết. 2.2. Về tài sản chung, nhà ở và công nợ: Hai anh chị thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết. 2.3. Về lệ phí hôn nhân gia đình: Hai anh chị mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh Th và chị Th2 mỗi người đã nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai số 0005858 và 0005859 ngày 01/9/2017 tại Chi cục thi hành án quận L – TP. Hà Nội, nay chuyển thành lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận L, TP. Hà Nội; - Uỷ ban nhân dân phường Th3, quận L, TP. Hà Nội; - Chi cục thi hành án quận L, TP. Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án, lưu văn phòng. | Thẩm phán Vũ Thị Thu Hằng |