vanban.org

Quyết định 404/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 18/10/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Nhuận A và bà Lý Diễm M thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Trần Nhuận A và bà Lý Diễm M cùng tự khai không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 404/2022/QĐST-HNGĐQuận X, ngày 18 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Khoản 4 Điều 143; Điều 149; Điều 212; Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 285/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1) Ông Trần Nhuận A, sinh năm 1988 Địa chỉ thường trú: 1169 trệt Trần H Đ, Phường P, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ tạm trú: 184/4 Lương N H, Phường S, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. 2) Bà Lý Diễm M, sinh năm 1988 Địa chỉ thường trú: 685/78/36G XVNT, Phường V, Quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ tạm trú: 2501 Phạm T H, Phường E, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 11/2012, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân Phường P, Quận X cấp ngày 15/02/2012 cho ông Trần Nhuận A và bà Lý Diễm M xác định quan hệ hôn nhân giữa ông Trần Nhuận A và bà Lý Diễm M là hợp pháp, được pháp luật công nhận. [2] Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 10 năm 2022, ông Trần Nhuận A và bà Lý Diễm M thuận tình ly hôn và thỏa thuận các nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Nhuận A và bà Lý Diễm M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Trần Nhuận A và bà Lý Diễm M cùng tự khai không có con chung.

- Về tài sản chung: Ông Trần Nhuận A và bà Lý Diễm M cùng xác định không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Ông Trần Nhuận A và bà Lý Diễm M cùng xác định không có nghĩa vụ chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nhận thấy, việc thuận tình ly hôn và các nội dung thỏa thuận giữa ông Trần Nhuận A và bà Lý Diễm M được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Nhuận A và bà Lý Diễm M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Trần Nhuận A và bà Lý Diễm M cùng tự khai không có con chung.

- Về tài sản chung: Ông Trần Nhuận A và bà Lý Diễm M cùng xác định không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Ông Trần Nhuận A và bà Lý Diễm M cùng xác định không có nghĩa vụ chung, không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), ông Trần Nhuận A và bà Lý Diễm M mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng mà ông Trần Nhuận A và bà Lý Diễm M đã tạm nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0010188 ngày 03 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, ông Trần Nhuận A và bà Lý Diễm M đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ