vanban.org

Quyết định 403/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 25/07/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu M và chị Nguyễn Hồng H. Về con chung: Anh Nguyễn Hữu M và chị Nguyễn Hồng H xác nhận trong thời kỳ hôn nhân anh chị có 03 con chung là Nguyễn Hữu Ph, sinh ngày 21/4/2009; Nguyễn Thị Hương, sinh ngày 16/10/2011; Nguyễn Hữu T, sinh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 403/2024/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 25 tháng 07 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI

Căn cứ Điều 29, Điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 48, Khoản 2 Điều 149, Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 54, 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 489/2024/TLST - VHNGĐ ngày 08 tháng 07 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Anh Nguyễn Hữu M, sinh năm 1984;

HKTT: Thôn T, xã C, huyện Ư, Thành phố Hà Nội;

Chỗ ở: Căn hộ A TT T, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội

Chị Nguyễn Hồng H, sinh năm 1985;

HKTT và chỗ ở: Căn hộ A, TT T, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu M và chị Nguyễn Hồng H kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện Ư, Thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số: 19, quyển số: 01, ngày 18/8/2008) là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống H phúc được một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, cuộc sống chung không H phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay anh M, chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không thể, nên anh M, chị H cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh, chị được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/07/2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Việc anh chị tự thỏa thuận về con chung, lệ phí giải quyết việc dân sự là hoàn toàn tự nguyện nên được ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu M và chị Nguyễn Hồng H.

- Về con chung: Anh Nguyễn Hữu M và chị Nguyễn Hồng H xác nhận trong thời kỳ hôn nhân anh chị có 03 con chung là Nguyễn Hữu Ph, sinh ngày 21/4/2009; Nguyễn Thị Hương, sinh ngày 16/10/2011; Nguyễn Hữu T, sinh ngày 06/4/2015.

Ly hôn, giao con chung cháu Nguyễn Hữu P và Nguyễn Thị H cho chị Nguyễn Hồng H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao con chung cháu Nguyễn Hữu T cho anh Nguyễn Hữu M là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị thỏa thuận không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của anh M và chị H, kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.

Anh chị cùng xác nhận tại thời điểm ly hôn anh chị không có thai chung.

Anh M, chị H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà đất ở chung: Anh Nguyễn Hữu M và chị Nguyễn Hồng H cùng thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.

- Về nợ chung: Anh Nguyễn Hữu M và chị Nguyễn Hồng H cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Hữu M và chị Nguyễn Hồng H mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Hữu M chịu cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án theo biên lai số 0033974 ngày 08/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ