vanban.org

Quyết định 403/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 10/06/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kiều T và anh Nguyễn Việt H. Về con chung: vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Kiều Thiên Đ, sinh ngày 07/9/2012 và Nguyễn Kiều Bảo A, sinh ngày 12/11/2018. Chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung cho đến khi các con chung đủ 18 t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và chia tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 403/2022/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Đông, ngày 10 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 54, 55, 56, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 412/2022/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2022, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

Chị Kiều T, sinh năm 1989 và anh Nguyễn Việt H, sinh năm 1989; đều trú tại: số nhà 83, phường Q, quận H, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về tình cảm: chị Kiều T và anh Nguyễn Việt H kết hôn có tim hiểu và có

̀ đăng ký kết hôn ta ̣i UBND phường Q, quận H, thành phố Hà Nội vào ngày 02/3/2012 do vậy hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Quá trình chung sống của vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Anh chị đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng không thành. Do vậy, theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình thì việc chị T và anh H thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.

. Về con chung: vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Kiều Thiên Đ, sinh ngày 07/9/2012 và Nguyễn Kiều Bảo A, sinh ngày 12/11/2018. Hai bên thỏa thuận, chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thỏa thuận thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi 2 con chung cho chị T là 5.000.000 đồng/tháng/2 cháu kể từ tháng 6/2022 cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Xét thấy sự thỏa thuận này là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.

. Về tài sản chung, nợ chung: anh H và chị T đều xác nhận không có nên Tòa án không xét.

. Về lệ phí: anh H và chị T tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 300.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kiều T và anh Nguyễn Việt H.

- Về con chung: vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Kiều Thiên Đ, sinh ngày 07/9/2012 và Nguyễn Kiều Bảo A, sinh ngày 12/11/2018. Chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thỏa thuận thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi 2 con chung cho chị T là 5.000.000 đồng/tháng/2 cháu kể từ tháng 6/2022 cho đến khi có sự thay đổi khác.

Tiền cấp dưỡng được chuyển vào tài khoản số xxxxxxxxxxxx chủ tài khoản Kiều T tại Ngân hàng viettinbank - Ngân hàng công thương Việt Nam.

Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở

- Về tài sản chung, nợ chung: chị Kiều T và anh Nguyễn Việt H đều xác nhận không có.

- Về lệ phí Tòa án: chị Kiều T và anh Nguyễn Việt H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng, được trừ số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình đã nộp theo biên lai thu số 10184 và 10185 ngày 02/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ