- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 402/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 125/2026/TLST-HNGĐ
ngày 09/02/2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Lê Duy T, sinh ngày 04/5/1994. Căn cước công dân số xxxxxxx,
cấp ngày 12/01/2022 tại Cục C về TTXH. Địa chỉ thường trú: 479 L, phường V, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Nguyễn Ngọc Phương H, sinh ngày 18/12/1996. Căn cước công dân
số xxxxxxx, cấp ngày 15/4/2021 tại Cục C về TTXH. Địa chỉ thường trú: 479 L, phường V, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền: Ông Lê Duy T và bà Nguyễn Ngọc Phương H cùng có
đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông T và bà H có địa chỉ cư trú tại phường V, Thành phố Hồ Chí Minh nên Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 37 do Ủy ban nhân dân Phường
B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Ủy ban nhân dân phường V, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 31/5/2021 thì ông T và bà H là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về hôn nhân: Căn cứ vào lời trình bày của ông T và bà H thì hai bên
đều thừa nhận vợ chồng có mâu thuẫn trầm trọng, không thể hàn gắn được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để sớm ổn định cuộc sống. Xét thấy sự thỏa thuận của đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không trái luật nên Tòa công nhận.
Về con chung: Cả hai khai không có con chung nên Tòa không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Cả hai khai không có nên Tòa không
xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Lê Duy T và
bà Nguyễn Ngọc Phương H chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về hôn nhân: Ông Lê Duy T và bà Nguyễn Ngọc Phương H thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Cả hai khai không có.
- Về tài sản chung và nợ chung: Cả hai khai không có.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Duy T và bà Nguyễn Ngọc Phương H chịu lệ
phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng được cấn trừ toàn bộ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng mà đương sự đã nộp theo biên lai thu tiền số 0010315 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 4, TP. Hồ Chí Minh; - THADS Thành phố Hồ Chí Minh; - UBND phường Vườn Lài, TP.Hồ Chí Minh (để ghi vào sổ hộ tịch đối với giấy CNKH số 37 ngày 31/5/2021); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Văn Hiếu |