- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận TTLH Hằng - Thoát"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 402/2024/QĐST-HNGĐ | Đống Đa, ngày 20 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 291/2024/TLST-HNGĐ ngày 16/4/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của người yêu cầu:
- Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1988; HKTT: P315-316 E3 Tập thể P, phường P, quận Đ, thành phố H.
- Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1986; HKTT: Xóm 8, xã L, thành phố P, tỉnh H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Ngày 28/02/2007 chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Đức T đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, quận Đ, thành phố H trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu nhau. Quá trình chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn căng thẳng, do tính cách và quan điểm sống bất đồng, không tìm được tiếng nói chung. Hai bên tự hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án nhân dân quận Đống Đa giải quyết thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Đức T có 01 con chung là cháu Nguyễn Đức A (giới tính: nam) sinh ngày 26/3/2007. Ly hôn, anh T và chị H thỏa thuận anh T trực tiếp nuôi con chung kể từ tháng 6/2024 cho đến khi con trưởng thành (18 tuổi) hoặc có Quyết định khác. Việc cấp dưỡng nuôi con, chị H và anh T tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
Chị H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Đức T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Đức T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm và không có yêu cầu gì đối với anh T.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn của các đương sự ngày 09/6/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Đức T
- Về con chung: Giao anh Nguyễn Đức T trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Đức A (giới tính: nam) sinh ngày 26/3/2007 kể từ tháng 6/2024 cho đến khi con trưởng thành (18 tuổi) hoặc có Quyết định khác. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa giải quyết.
Chị Nguyễn Thị Thu H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Đức T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2- Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (đã nộp theo biên lai số 0064328 ngày 16/4/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa, Hà Nội).
3- Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Đống Đa; - Chi cục THADS Q. Đống Đa; - UBND Nơi đăng ký kết hôn - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Vương Thùy Dương |