- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Thị Thu T - Bùi Đức H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 17 Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 401/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 07 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397, khoản 2 Điều 5, Điều 149, điểm a khoản 2 Điều 482 và Điều 483 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung các năm 2019, 2020, 2022, 2023, 2024 và 2025;
Căn cứ các điều 55 và 58, các khoản 1 và 2 Điều 81, các điều 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ khoản 2 Điều 4, khoản 2 Điều 17 của Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 390/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Đoàn Thị Thu T; sinh ngày 28 tháng 7 năm 1993; số định danh cá nhân: 022193003012; nơi cư trú: tổ H, khu H, phường H, tỉnh Quảng Ninh (nay là thành phố Quảng Ninh);
2. Anh Bùi Đức H; sinh ngày 11 tháng 9 năm 1993; số định danh cá nhân: 022093006304; nơi cư trú: tổ D, khu H, phường H, tỉnh Quảng Ninh (nay là thành phố Quảng Ninh).
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 8 năm 2026.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: chị Đoàn Thị Thu T và anh Bùi Đức H đăng ký kết hôn vào ngày 03/02/2020 tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh (nay là phường H, thành phố Quảng Ninh) trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến ngày 21/10/2025 thì phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng về quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Hai bên gia đình đã nhiều lần khuyên bảo và hòa giải nhưng không thành, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 11/2025 cho đến nay, không còn quan tâm đến nhau. Đến nay, xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, vợ chồng cùng thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận.
Về con chung: chị Đoàn Thị Thu T và anh Bùi Đức H có 02 con chung là Bùi Bích P, sinh ngày 03/3/2020 và Bùi Phúc K, sinh ngày 12/01/2024. Ly hôn, chị T và anh H thỏa thuận chị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Bùi Bích P đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); anh H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Bùi Phúc K đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị T và anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: chị T và anh H không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: chị T tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị Thu T và anh Bùi Đức H.
- Về con chung: chị Đoàn Thị Thu T và anh Bùi Đức H có 02 (hai) con chung là Bùi Bích P, sinh ngày 03 tháng 3 năm 2020 và Bùi Phúc K, sinh ngày 12 tháng 01 năm 2024. Ly hôn, chị T và anh H thỏa thuận: chị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Bùi Bích P đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi); anh H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Bùi Phúc K đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi); không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung; các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: chị Đoàn Thị Thu T và anh Bùi Đức H không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: chị Đoàn Thị Thu T và anh Bùi Đức H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: chị Đoàn Thị Thu T tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000483 ngày 10 tháng 8 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Q (nay là thành phố Q); chị Đoàn Thị Thu T đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6 và 7 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Quảng Ninh; - VKSND khu vực 1 - Quảng Ninh; - Phòng THADSKV1 - Quảng Ninh; - UBND phường H, TP. Quảng Ninh; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Lâm |