vanban.org

Quyết định 401/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Công D và bà Nguyễn Thị Thu H. Về con chung: Ông Đỗ Công D và bà Nguyễn Thị Thu H có ba con chung: Đỗ Anh T, sinh ngày 13/11/1991, Đỗ Hà M, sinh ngày 30/12/1998, Đỗ Nhật M, sinh ngày 04/01/2005. Các con chung đã đủ 18 tuổi nên ông D và bà … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 401/2024/QĐST-HNGĐCầu Giấy, ngày 11 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Q, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 518/2024/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 11 năm 2024, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Đỗ Công D, sinh năm 1967

HKTT: Phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng

- Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1968

HKTT: Phường H, quận C, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Công D và bà Nguyễn Thị Thu H có tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 06 tháng 4 năm 1999, quyển số I, số 11/LS99 tại Đại sứ quán nước N trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn một thời gian, ông D và bà H phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Mâu thuẫn kéo dài và ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn dẫn đến cuộc sống chung không còn hạnh phúc. Xác định tình cảm vợ chồng không còn, ông D và bà H cùng thỏa thuận ly hôn. Ông D, bà H đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Ông D và bà H có ba con chung là: Đỗ Anh T, sinh ngày 13/11/1991, Đỗ Hà M, sinh ngày 30/12/1998, Đỗ Nhật M, sinh ngày 04/01/2005. Các con chung đã đủ 18 tuổi nên ông D và bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung.

[3] Về tài sản chung: Ông D và bà H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Ông D và bà H xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí Tòa án: Bà H tự nguyện chịu cả 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình. Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 11 năm 2024, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Công D và bà Nguyễn Thị Thu H.

- Về con chung: Ông Đỗ Công D và bà Nguyễn Thị Thu H có ba con chung: Đỗ Anh T, sinh ngày 13/11/1991, Đỗ Hà M, sinh ngày 30/12/1998, Đỗ Nhật M, sinh ngày 04/01/2005. Các con chung đã đủ 18 tuổi nên ông D và bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung.

- Về tài sản chung: Ông Đỗ Công D và bà Nguyễn Thị Thu H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Đỗ Công D và bà Nguyễn Thị Thu H xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Thu H tự nguyện nộp cả 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình. Ghi nhận bà H đã nộp 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình (Biên lai số: 0046627, ngày 01/11/2024) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Bà H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ