vanban.org

Quyết định 401/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Nhựt T và bà Lê Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung Võ Hoàng Minh V, sinh ngày 27/7/2021. Sau khi ly hôn, bà H và ông T thống nhất giao cháu Võ Hoàng Minh V cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T không cấp dưỡng nuôi con. Ông T có quyền, nghĩa vụ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH T
Số: 401/2023/QĐST-HNGĐ
C, ngày 25 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH T

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 360/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Người yêu cầu: Bà Lê Thị H, sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh T.

- Người yêu cầu: Ông Võ Nhựt T, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh T

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 7 năm 2023, ông Võ Nhựt T và bà Lê Thị H thỏa thuận:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Nhựt T và bà Lê Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung Võ Hoàng Minh V, sinh ngày 27/7/2021. Sau khi ly hôn, bà H và ông T thống nhất giao cháu V cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Võ Nhựt T và bà Lê Thị H thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: Ông Võ Nhựt T và bà Lê Thị H thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Võ Nhựt T và bà Lê Thị H mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. [2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Nhựt T và bà Lê Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung Võ Hoàng Minh V, sinh ngày 27/7/2021. Sau khi ly hôn, bà H và ông T thống nhất giao cháu Võ Hoàng Minh V cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T không cấp dưỡng nuôi con. Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Ông Võ Nhựt T và bà Lê Thị H thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Võ Nhựt T và bà Lê Thị H thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Toà án: Ông Võ Nhựt T tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm, bà Lê Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Ông T, bà H đã nộp 300.000 đồng tạm ứng lệ phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu số 0021995 ngày 05/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, được cấn trừ xem như đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ