vanban.org

Quyết định 401/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Kim Th và anh Phạm Anh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Th, anh T có 03 con chung tên là Phạm Anh T2, sinh ngày 07/3/2002; Phạm Anh V, sinh ngày 10/7/2004 và Phạm Ngọc L, sinh ngày 08/10/2005. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa Lê Thị Kim T và Phạm Anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------------
Số: 401/2018/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM

Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 35, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 396, và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 396/2018/TL-HNGĐ ngày 12/11/2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Lê Thị Kim Th, sinh năm 1981; Trú tại: Số 11 ngõ 75 phố Nguyên Khiết, phường P, Hoàn Kiếm, Hà Nội;

Anh Phạm Anh T, sinh năm 1979; Trú tại: Số 11 ngõ 75 phố Nguyên Khiết, phường P, Hoàn Kiếm, Hà Nội;

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Chị Lê Thị Kim Th và anh Phạm Anh T tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 15/02/2001 (số 18, quyển số 01) tại Uỷ ban nhân dân phường P, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh chị không hạnh phúc, đến nay tình cảm không còn nên anh chị cùng đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, nuôi con sau khi ly hôn ngày 19 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội; Việc anh chị thỏa thuận nuôi con chung tên là Phạm Anh T2, Phạm Anh V, Phạm Ngọc L sau khi ly hôn cũng phù hợp với nguyện vọng của các cháu.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Kim Th và anh Phạm Anh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Th, anh T có 03 con chung tên là Phạm Anh T2, sinh ngày 07/3/2002; Phạm Anh V, sinh ngày 10/7/2004 và Phạm Ngọc L, sinh ngày 08/10/2005.

Sau khi ly hôn, chị Th là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Anh T2; anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Anh V và cháu Phạm Ngọc L kể từ tháng 12/2018 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà án không xét.

Anh T, chị Thảo có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung:

+ Động sản: Anh chị không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét.

+ Bất động sản: Anh chị không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét.

+ Công nợ: Anh chị không nợ ai, không ai nợ anh chị, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét.

2. Về lệ phí Toà án: Chị Lê Thị Kim Th tự nguyện chịu cả 300.000đ (ba trăm nghìn) được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí chị Th đã nộp theo biên lai số AA/2016/0002684 ngày 08/11/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ